Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ky_1_mon_ngu_van_9_nam_ho.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm
- Biên soạn: DeThi.org Câu 1 đến Câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Ai kể các sự việc trong đoạn trích? A. Thúc Khoản xưng tôi kể lại chuyến đi của mình B. Nguyễn Quỳ xưng tôi kể lại cuộc gặp bạn C. Lý Hữu Chi xưng tôi kể về cuộc đời mình D. Người kể giấu mình, gọi nhân vật bằng tên hoặc từ ngữ thay thế Câu 2. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, trình tự nào đúng? A. Nguyễn Quỳ báo tin cho Thúc Khoản; sau đó lính đầu ngựa đến đón chàng B. Lính đầu ngựa đến đón Thúc Khoản; sau đó Nguyễn Quỳ báo tin cho chàng C. Thúc Khoản đốt văn tự nợ; sau đó Nguyễn Quỳ báo tin cho chàng D. Thúc Khoản tỉnh dậy ở nhà; sau đó lính đầu ngựa mới đến đón chàng Câu 3. (0,5 điểm) Theo chú thích, yếu tố phụ trong phụ thân có nghĩa là gì? A. Giúp đỡ B. Cha C. Mang vác D. Thêm vào Câu 4. (0,5 điểm) Cách giải thích nào phù hợp nhất với việc Thúc Khoản chia của và đốt văn tự nợ ở cuối đoạn? A. Chàng muốn làm theo cách cha đã tích lũy ruộng vườn. B. Chàng làm vậy để đổi lấy việc Nguyễn Quỳ giữ kín câu chuyện. C. Chứng kiến cha bị trị tội khiến chàng từ bỏ việc giữ của, muốn thay đổi cách sống. D. Người nhà khóc bên giường nên chàng buộc phải làm theo yêu cầu của họ. Câu 5. (1,0 điểm) Phân biệt nghĩa của tri thức và trí thức. Sau đó, chọn từ thích hợp trong hai từ ấy để điền vào mỗi chỗ trống: “Nhờ đọc sách, Nam mở rộng ... của mình. Buổi giao lưu có sự tham gia của một ... nghiên cứu lịch sử.” (Câu ví dụ tự biên soạn.) Câu 6. (1,0 điểm) Chi tiết Thúc Khoản trở về và tỉnh dậy sau khi người nhà tưởng chàng đã chết hai ngày có ý nghĩa gì đối với số phận nhân vật? Lí giải bằng việc chàng làm sau khi tỉnh dậy. Câu 7. (1,0 điểm) Một bạn rút ra thông điệp: “Muốn sống tốt, phải làm theo mọi việc Thúc Khoản làm sau khi tỉnh dậy.” Em đánh giá thông điệp ấy như thế nào? Dựa vào đoạn trích, chỉ rõ điều nên học và giới hạn khi áp dụng vào cuộc sống. 71
- Biên soạn: DeThi.org PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 8. THU DẠ LỮ HOÀI NGÂM (trích) Rày đứng ngóng trên bờ trên biển Lá buồm ai về bến thẳng giong. Lòng quê sôi nổi như nung, Phút theo buồm vượt mấy trùng phong ba. Mai đứng ngóng nhà kia trên núi, Làn mây cô trôi nổi bềnh bồng. Lòng quê rối tựa bòng bong, Phút theo mây kéo mấy trùng quan san. Phương nào tá tin nhàn núi cũ? Bút mực đâu tả đủ niềm đơn? Bên chùa Diệu Đế chuông dồn, Trên thành súng nổ, dưới đồn trống vang. Đinh Nhật Thận, Thu dạ lữ hoài ngâm, bản dịch Nguyễn Văn Đề; theo Thi Viện, phần “Bản dịch của Nguyễn Văn Đề”, dòng 45-56. Chú thích: Nhan đề: khúc ngâm nhớ nhà nơi đất khách trong đêm thu. Rày: nay. Mây cô: mây lẻ loi. Quan san: núi non, cửa ải xa cách. Tin nhàn: tin tức. Diệu Đế: tên chùa ở Huế. Câu 8. (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ phân tích quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng trong đoạn thơ trên, qua đó làm rõ tình cảm con người đáng trân trọng. Trong bài, hãy liên kết các chi tiết để nhận xét ý kiến: “Đoạn thơ chỉ là lời than buồn, không gợi lên tình cảm nào có giá trị.” 72
- Biên soạn: DeThi.org ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 09 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Cộng điểm thành phần trên thang 10, sau đó làm tròn điểm đánh giá đến một chữ số thập phân. Chấp nhận cách hiểu và diễn đạt khác khi phù hợp câu hỏi, có căn cứ. Không trừ hai lần cùng một lỗi; không đặt ngưỡng trừ điểm máy móc theo số chữ. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: D Người kể không xưng tôi và đứng ngoài câu chuyện, gọi Lý, Thúc Khoản, Nguyễn Quỳ bằng tên. Chữ tôi trong lời thoại là lời nhân vật, không phải ngôi kể của toàn đoạn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: A Nguyễn Quỳ báo trước và hẹn; đến hẹn lính đầu ngựa đón. Ba phương án còn lại đảo sự kiện trước với sự kiện sau. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: B Chú thích xác định phụ trong phụ thân nghĩa là cha. Các nghĩa khác thuộc những yếu tố đồng âm, không đúng trường hợp này. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: C Việc chứng kiến hậu quả của những việc ác, đặc biệt lòng tham của cha, thúc đẩy chàng đổi cách sống. Đoạn trích không nói có cuộc đổi chác hay yêu cầu của người nhà. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 73
- Biên soạn: DeThi.org Câu 5. (1,0 điểm) Tri thức: những hiểu biết có được qua học tập, trải nghiệm; trí thức: người lao động trí óc có trình độ hiểu biết cao. Điền tri thức rồi trí thức; chấp nhận định nghĩa tương đương, không yêu cầu thuộc câu từ của từ điển. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích đúng mỗi từ: 0,25 điểm (tổng 0,5). Điền đúng mỗi chỗ: 0,25 điểm (tổng 0,5). Giải nghĩa nhầm người với kiến thức thì không cho điểm phần tương 1 ứng; giải thích và lựa chọn chấm độc lập. Câu 6. (1,0 điểm) Chi tiết đưa Thúc Khoản qua ranh giới sống/chết rồi trở lại đời sống, mở cho chàng cơ hội thức tỉnh, lựa chọn lại cách sống. Việc chia của, đốt giấy nợ cho thấy chàng rời bỏ sự tích cóp gây khổ cho người. Có thể nêu kết thúc mang tính cảnh tỉnh, hướng con người tránh điều ác; không cần khẳng định mọi hành động sau đó đều đúng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Lí giải được sự trở về/tỉnh dậy mở cơ hội thức tỉnh, thay đổi cách sống: 0,5 điểm; chỉ nêu chung kì ảo làm truyện hấp dẫn: 0 điểm phần này; nêu ý cảnh tỉnh nhưng chưa gắn số phận: 0,25 điểm. Dẫn việc làm sau khi tỉnh dậy và giải thích nó biểu hiện sự thay đổi: 0,5 điểm; chỉ dẫn việc làm đúng mà chưa lí giải: 0,25 1 điểm. Nếu chỉ lặp quan hệ cha bị trị tội nên con đổi cách sống mà không nêu vai trò trở lại đời sống, không cho điểm phần lí giải cơ hội; phần dẫn và giải thích việc làm vẫn chấm độc lập. Câu 7. (1,0 điểm) Không nên tuyệt đối hóa. Có thể học việc biết thay đổi, chia sẻ của cải, không giữ lợi ích bằng cách gây khổ cho người; song không mặc nhiên coi ruồng bỏ vợ con là điều phải làm để sống tốt. Trong cuộc sống cần sửa sai gắn với trách nhiệm với gia đình, cộng đồng. Chấp nhận nhận xét khác có lí lẽ, nhưng không tán thành bỏ mặc người phụ thuộc hay suy ra tác giả yêu cầu mọi người làm y hệt. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đánh giá rõ về chữ mọi/phải trong thông điệp: 0,25 điểm. Chỉ ra điều đáng học gắn chi tiết cụ thể: 0,25 điểm. Nêu giới hạn áp dụng và lí giải bằng trách nhiệm hoặc hoàn cảnh đời sống: 0,5 điểm; có giới hạn đúng hướng nhưng lí giải 1 sơ lược: 0,25 điểm; chỉ khẳng định không đồng ý hoặc chỉ kể lại kết thúc: 0 điểm phần giới hạn. Không buộc chọn đúng câu chữ gợi ý. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 8. (5,0 điểm) Gợi ý: Cánh buồm, mây lẻ loi và núi non xa cách gợi hướng trở về và nỗi nhớ quê. Người khách nhìn buồm, mây mà gửi lòng theo chúng: cảnh vừa là điểm tựa tưởng tượng vừa làm rõ khoảng cách. So sánh như nung, rối tựa bòng bong thể hiện nỗi nhớ nóng bỏng, rối bời; điệp đứng ngóng, Lòng quê, Phút theo liên kết các khổ, nhịp song thất lục bát nâng cảm 74
- Biên soạn: DeThi.org xúc. Hai câu hỏi cùng âm thanh chuông, súng, trống làm cảm giác chờ tin, cô đơn trong không gian đất khách rõ hơn; không đủ căn cứ tự suy ra một trận đánh đang diễn ra. Khi kết nối hình ảnh chuyển động về xa với lòng người luôn hướng quê, thấy nỗi buồn bắt nguồn từ sự gắn bó quê hương và nhu cầu đoàn tụ, giao cảm. Do đó không thể chỉ coi đây là than vãn vô giá trị. Cách hiểu khác được chấp nhận nếu dựa vào đoạn thơ, không buộc phân tích mọi biện pháp nêu trong gợi ý. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu đúng nỗi nhớ quê, cô đơn/chờ tin của người khách: 0,5 điểm; mới gọi tên nỗi buồn chung: 0,25 điểm. Nhận ra cảnh vật gắn với lòng người, không chỉ kể 1 cảnh: 0,5 điểm; nêu quan hệ còn chung: 0,25 điểm. Phân tích chi tiết cảnh và tâm trạng có dẫn chứng đúng: 1 điểm nếu làm rõ quan hệ qua lí lẽ cụ thể; 0,75 nếu quan hệ rõ nhưng một liên kết chưa được giải thích; 0,5 nếu có dẫn chứng và phân tích đúng nhưng sơ lược; 0,25 nếu chỉ dẫn/kể chi tiết đúng; 0 nếu sai hoặc không có. Một luận điểm được phân tích rõ có thể đạt tối đa. Phân tích cách thể hiện và tác dụng cụ thể của hình ảnh, so sánh, điệp, câu 2 hỏi, nhịp/vần hoặc lựa chọn nghệ thuật phù hợp: 1 điểm nếu lí giải rõ; 0,5 nếu lí giải đúng nhưng sơ lược; 0,25 nếu mới gọi tên đúng có dẫn chứng; 0 nếu sai hoặc không có. Không bắt số lượng thủ pháp; không chấm lặp cùng một ý dưới hai tên. Có mở, triển khai, kết và luận điểm theo trình tự hợp lí: 0,25 điểm. Kết nối lí lẽ, 0,5 dẫn chứng, ý/đoạn để làm rõ nhận định: 0,25 điểm. Từ ngữ, câu văn rõ nghĩa, phù hợp bài phân tích: 0,25 điểm. Chính tả, ngữ pháp nhìn chung bảo đảm; lỗi lẻ tẻ không cản trở hiểu: 0,25 điểm. Không trừ lại cùng 0,5 lỗi ở tiêu chí tổ chức. Liên kết các phát hiện ở những chi tiết khác nhau để lí giải tình cảm đáng trân trọng phía sau nỗi buồn: 0,5 điểm; có kết nối và lí giải đúng hướng nhưng chưa rõ: 0,25 điểm; chỉ khẳng định tình yêu quê hương mà chưa kết nối, lí giải: 0 điểm phần này. Đánh giá ý kiến bằng việc chỉ ra giới hạn của cách hiểu chỉ than 1 buồn, dựa vào kết quả phân tích: 0,5 điểm; có lí giải có căn cứ nhưng sơ lược: 0,25 điểm; chỉ đồng ý/không đồng ý hoặc lặp kết luận mà chưa lí giải: 0 điểm. Hai phần chấm độc lập, không thưởng lại việc phân tích đơn lẻ. 75

