Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học - Chuyên đề bài tập hóa hữu cơ

doc 42 trang Tài Hòa 17/05/2024 620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học - Chuyên đề bài tập hóa hữu cơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbo_de_thi_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_chuyen_de_bai_tap_hoa_hu.doc

Nội dung text: Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học - Chuyên đề bài tập hóa hữu cơ

  1. TRẦN VĂN THANH CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỮU CƠ ✓ Dùng cho học sinh lớp 11, 12 ôn thi Quốc gia ✓ Tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên ✓ Biên soạn theo cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1
  2. LỜI NÓI ĐẦU Để có kết quả tốt trong kỳ thi quốc gia. Các em học sinh cần học tập và rèn luyện đúng với trọng tâm của đề thi. Bên cạnh sách giáo khoa các em cần có hệ thống dạng bài tập thường gặp trong đề thi. Với niềm đam mê nghề nghiệp và tình yêu dành cho học trò thầy biên soạn bộ sách: Tuyệt đỉnh công phá đề thi THPT Quốc gia Hóa học chuyên đề lý thuyết Hóa Học Vô Cơ. Tuyệt đỉnh công phá đề thi THPT Quốc gia Hóa học chuyên đề bài tập Hóa Học Vô Cơ. Tuyệt đỉnh công phá đề thi THPT Quốc gia Hóa học chuyên đề bài tập Hóa Học Hữu Cơ. Tuyệt đỉnh công phá đề thi THPT Quốc gia Hóa học chuyên đề lý thuyết Hóa Học Hữu Cơ. Bộ sách này dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh. Để sử dụng sách có hiệu quả các em cần làm đi làm lại các dạng bài tập ít nhất 10 lần . Trong quá trình biên soạn, dù đã làm việc hết sức nghiêm túc và khoa học , nhưng sai sót là điều khó tránh khỏi. Rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý các bạn độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn Tác giả TRẦN VĂN THANH 2
  3. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ PHẦN I : CHỦ ĐỀ BÀI TẬP TRỌNG TÂM CHỦ ĐỀ 1: BÀI TẬP HROCACBON DẠNG 1: PƯ CRACKING ANKAN Ankan.sp Anken dd brom Cracking dd Brom Ankan.sp Ankan  Ankan.du  nAnken nbrom   Ankan.du Anken  mdd brom mAnken Chú ý : Khi cracking isobutan ta chỉ có thể thu được CH4 và C3H6 chứ không thu được C2H4 và C2H6. Nhận xét : Bình Brom hút anken cho khối lượng bình tăng m (g) là khối lượng anken . nếu học sinh không nhìn thấy được 3 anken có đặc điểm chung là mol H gấp đôi mol C thì không giải ra bài toán này . vậy học sinh cần chú ý nếu sp của pư crăckinh dẫn qua bình brom nếu tác giải cho khối lượng bình tăng ta nghĩ ngay đến mol H gấp đôi mol C để tìm ngay được số mol H và C. Nhận xét : nếu bài toán crackinh cho thể tích đầu và sau pư ta nghĩ ngay đến việc tính mol ankan pư ( thể tích ankan pư bằng thể tích đầu trừ thể tích sau ). Nhận xét : nếu bài toán crackinh mol brom pư nghĩa là cho mol anken và cho biêt luôn mol ankan pư và mol ankan tạo thành . Nhận xét : Cracking 1 ankan thu được hỗn hợp X đêm đốt cháy X thu CO2 và H2O thì học sinh nhớ đốt X là đốt ankan ban đầu để bài toán quay về 1 ẩn đơn giản rất dễ tìm đáp án. Câu 1: (Trích Đề Thi Thử Chuyên Thăng Long Lần 1-2015 ) Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là A. 10,44.B. 8,70. C. 9,28. D. 8,12 Hướng dẫn: Chọn đáp án B Chú ý : Khi cracking isobutan ta chỉ có thể thu được CH4 và C3H6 chứ không thu được C2H4 và C2H6. nY 0,21 mY 7,02 CH4 ;C3H6 n 0,04 m 7,02 0,04.42 8,7 Br2 Câu 2: (Trích Đề Thi Thử Chuyên Vĩnh Phúc Lần 1-2014 ) Cracking 0,1 mol C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào ? A. Khối lượng dung dịch tăng 35,6 gam. 3
  4. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ B. Khối lượng dung dịch giảm 40 gam. C. Khối lượng dung dịch tăng 13,4 gam. D. Khối lượng dung dịch giảm 13,4 gam. Hướng dẫn: . Chọn đáp án D 0,1C4H10 0,4CO2 0,5H2O →Chọn D m 0,4.44 0,5.18 0,4.100 13,4 Câu 3: ( Trích HSG Thái Bình 2013) Cho m gam butan qua xúc tác (ở nhiệt độ thích hợp), thu được hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua bình đựng dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm bình brom tăng 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỉ khối so với metan là 1,9625. Giá trị của m là A. 17,4. B. 8,7. C. 5,8. D. 11,6. Hướng dẫn: n 0,16 n anken ankan 0,16 Br2 anken bandau C4 H10 du C4 H10 : a 0,16 manken 5,32 C4 H10 : a 58 a 0,16 5,32 16.1,9625 31,4 a 0,04 m 58.0,2 D a 0,16 Câu 4 : (Trích Đề Thi Thử Chuyên Hùng Vương Phú Thọ Lần 2-2014 ) Tiến hành crăckinh 17,4 (g) C4H10 một thời gian trong bình kín với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí A gồm: CH 4, C3H6, C2H6, C2H4, C4H8, H2 và một phần C4H10 chưa bị nhiệt phân. Cho toàn bộ A vào dung dịch Br 2 thấy dung dịch Br2 bị nhạt màu đồng thời khối lượng bình tăng 8,4(g) và có V (lít) hh khí B thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn B thu được m(g) hỗn hợp gồm CO 2 và H2O. Giá trị của m là: A. 46,4. B. 54,4. C. 42,6. D. 26,2. Hướng dẫn: Chọn đáp án C 17,4 n 1,2 n 0,3 BTNT C C4 H10 58 nH 3 C : a C : 0,6 Bình Brom hút anken manken 8,4 12a 2a 8,4 H : 2a H :1,2 4
  5. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ C :1,2 0,6 0,6 BTNT CO2 : 0,6 Vậy B có :  m 42,6 →Chọn C H : 3 1,2 1,8 H2O : 0,9 Nhận xét : Bình Brom hút anken C3H6, C2H4, C4H8 chỉ cho khối lượng bình tăng 8,4(g) là khối lượng anken . nếu học sinh không nhìn thấy được 3 anken có đặc điểm chung là mol H gấp đôi mol C thì không giải ra bài toán này . vậy học sinh cần chú ý nếu sp của pư crăckinh dẫn qua bình brom nếu tác giải cho khối lượng bình tăng ta nghĩ ngay đến mol H gấp đôi mol C để tìm ngay được số mol H và C. Câu 5: (Trích Đề Thi Thử Chuyên Nguyễn Trải Hải Dương Lần 2-2014 ) Thực hiện crackinh V lit khí butan thu được 1,75V lit hỗn hợp khí gồm 5 hiđrocacbon. Hiệu suất phản ứng crackinh butan đó là (Biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) A. 80% B. 25% C. 75% D. 50% Hướng dẫn: Để ý thấy nếu H = 100% thì crackinh V lit khí butan sẽ thu được 2V lít hỗn hợp khí. V 0,75V Vậy ta có : H 0,75 75% → H = 75% →Chọn C 1V V Nhận xét : nếu bài toán crackinh cho thể tích đầu và sau pư ta nghĩ ngay đến việc tính mol ankan pư ( thể tích ankan pư bằng thể tích đầu trừ thể tích sau ). Câu 6 : (Trích Đề Thi Thử Chuyên Nguyễn Huệ Lần 2-2014 )Đem crackinh một lượng butan thu được một hỗn hợp gồm 5 khí hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625. Hiệu suất của phản ứng crackinh là: A. 20,00% B.80,00% C.88,88% D.25,00% Hướng dẫn: Chọn đáp án A Bu tan CH4 C3H6 Bu tan C2H4 C2H6 CH : 0,06 n 0,16 4 Br2 C2H4 : 0,1 3,96 58a hh C H : 0,1 31,4 a 0,04 m 5,32 C H : 0,06 2 6 0,16 a binh Br2 3 6 C4H10 : a 0,04 H 20% 0,1 0,06 0,04 5
  6. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Nhận xét : nếu bài toán crackinh mol brom pư nghĩa là cho mol anken và cho biêt luôn mol ankan pư và mol ankan tạo thành . Câu 7. (Trích Đề Thi Thử Chuyên KHTNHN Lần 1-2015 )Nung nóng etan ở nhiệt độ cao với chất xúc tác thích hợp thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là: A. 0,24 mol B. 0,16 mol C. 0,60mol D. 0,32mol Hướng dẫn: Chọn đáp án A 4,8 Ta có : m 0,4.30.0,4 4,8(gam) BTKL nBan ®Çu 0,16(mol) X C2H6 30 Lượng hỗn hợp khí tăng là do H2 tách ra.Do đó có ngay n n 0,4 0,16 0,24(mol) H2 Br2 Câu 8.(Trích Đề Thi Thử Chuyên KHTNHN Lần 5-2014 ) Khi điều chế axetilen bằng phương pháp nhiệt phân nhanh metan thu được hỗn hợp A gồm axetilen, hidro và một phần metan chưa phản ứng. Tỉ khối của A so với Hidro bằng 5. Hiệu suất của quá trình chuyển hóa metan thành axetilen là : A. 30% B. 70% C. 60% D. 40% Hướng dẫn: Chọn đáp án C Ta có phương trình : 2 16 Lấy n 1 n 1,6 n 1,6 1 0,6 CH4 A 10 Nếu H =100% thì n 1 → H= 60% →Chọn C Câu 9 : (Trích Đề Thi Thử Chuyên SPHN Lần 3-2014 ) Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn một ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom thấy Brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 17,6 gam CO2. Tên gọi của ankan ban đầu là: A. propanB. butan C. pentan D. heptan Hướng dẫn: Br2 4,2  anken : 0,1(mol) Manken 42 C3H6 0,1 Ta có : nX 0,3 X anken : 0,1 CH4 n 0,2 CO2:0,4(mol) Y Y ankan : 0,1 C3H6 Câu 10: (Trích Đề Thi Thử Chuyên SPHN Lần 4-2014 ) Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn một ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X(đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung dịch 6
  7. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít(đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO2. Tên gọi của ankan ban đầu là: A.Pentan B. propan C. Hexan D. butan. Hướng dẫn: Khi cracking mà chỉ thu được 1 ankan và 1 anken thì nankan nanken 0,15(mol) anken : 0,05 4,2 Khi đó : →nY X qua0,2 Brom : Manken 42 C3H6 ankan : 0,15 0,1 chay nC H 0,05  nCO 0,15 Ta có ngay : 3 6 2 Y : C H C H C n 0,6 3 8 6 14 CO2 Câu 11: (Tích THPT Phan Châu Trinh Đà Nẵng Lần 2-2014) Cracking 0,1 mol C 4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Nhận định nào sau đây đúng? A. Khối lượng dung dịch giảm 13,4 gam B. Khối lượng dung dịch tăng 13,4 gam C. Khối lượng dung dịch tăng 35,6 gam D. Khối lượng dung dịch giảm 40 gam Hướng dẫn: 7
  8. CH : x 4 C4 H10  CH4 C3H6 C H : y x  x  x 2 6 CO O2 2 X : C3H6 : x  C H  C H C H H2O 4 10 2 4 2 6 C H : y 2 4 y  y  y C4 H10 : z CH4 : x C H : y 2 6 bt.C m 17,6 CO2  0,44.mol CO2 C H : 0,11.mol  X : C H : x O2 4 10 3 6 bt.H H O  0,5.mol mH O 9 C H : y 2 2 2 4 C4 H10 : z CO2 Ca(OH )2  CaCO3 H2O 0,44  0,4 m 0,4.100 40 CaCO3 m  m m m 13,4.g CaCO3 CO2 H2O Nhận xét : Cracking 1 ankan thu được hỗn hợp X đêm đốt cháy X thu CO2 và H2O thì học sinh nhớ đốt X là đốt ankan ban đầu để bài toán quay về 1 ẩn đơn giản rất dễ tìm đáp án. Câu 12: Hỗn hợp X gồm Ankan A và H2 có tỷ khối hơi của X so với H2 là : 29. Nung nóng X để cracking hoàn toàn A thu được hh Y có tỷ khối hơi so với H2 là : 145/9 . Xác định công thức phân tử của A: A. C3H8 B. C6H14 C. C4H10 D. C5H12 Hướng dẫn: Chọn đáp án D MX=29.2=58 → loại A ;C 290 M . Cho mY=mX → Y 9 M n X y 1,8 M n Y X →Chọn D 58 0,2.2 n  ncrackinh 0,8 Mankan 72 ankan 0,8 Câu 13: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm: và một phần propan chưa bị cracking (10%). Khối lượng phân tử trung bình của A là: A: 39,6 B: 23,15 C: 3,96 D: 2,315 8
  9. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Hướng dẫn: Chọn đáp án B 8,8 n = 0,2→n = 0,2. 90%. 2 + 0,2. 10% = 0,38 M A 23,15 →Chọn B C3H8 A 0,38 Câu 14: (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Quỳnh Lưu 1 Lần 2-2013) Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom.Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là: A. 16,67%. B. 9,091%. C. 22,22%. D. 8,333%. Hướng dẫn: C4 H10  CH4 C3H6 CH : a a  a  a 4 C H : a C H  C H C H 3 6 4 10 2 4 2 6 C H :b b  b  b 2 4 CO : 0,4 O2 2 T : C2 H6 :b  H O : 0,5 C4 H10  C4 H8 H2 2 C4 H8 : c c  c  c H2 : c 2d C4 H10  C4 H6 2H2 C4 H6 : d d  d  2d n a b c d 0,5 0,4 0,1(1) C4H10 CH4 : a C H : a 3 6 C H :b 2 4 Br2:0,12.mol T : C2 H6 :b  a b c 2d 0,12(2) C H : c 4 8 H2 : c 2d C4 H6 : d Từ (1) và (2) suy ra d=0,02 .mol 9
  10. nT 2a 2b 2c 3d 2(a b c d) d 2.0,1 0,02 0,22 0,02 %n .100 9,09% C4H6 0,22 Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Câu 15: (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai Lần 1-2013) Nung nóng đến phản ứng hoàn toàn m1 gam C4H10 thu được hỗn hợp X gồm C2H4, C2H6, C3H6, CH4. Hấp thụ từ từ X vào bình chứa dung dịch KMnO 4 dư, thấy khối lượng bình tăng m 2 gam. Đốt cháy hết hỗn hợp khí Y đi ra khỏi dung dịch KMnO4 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Giá trị của m1, m2 lần lượt là A. 11,2 và 7,8. B. 14,5 và 7,7. C. 11,6 và 7,7. D. 11,6 và 3,9. Hướng dẫn: CO : 0,25.mol 2 n 0,2.mol n n n 0,2.mol. ankan Anken C2H4 C3H6 H2O : 0,45.mol n 0,2 m 0,2.58 11,6.g C4H10 1 btkl  mAnken m1 mC mH 11,6 0,25.12 0,45.2 7,7.g DẠNG 2 : XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHAN TỬ HIDROCACBON Bài toán đốt chấy hidrocacbon sản phẩm CO2 và H2O cho vào Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 cho khối lượng kết tủa và khối lượng dung dịch giảm. Nhận xét : bài toán này không cho khối lượng hidrocabon mà cho Ca(OH)2 dư rất dễ làm . nếu đề bài cho khối lượng lượng hidrocabon không cho Ca(OH)2 dư thì khó khoăn hơn.suy ra ngay mol C bằng mol CO2 bằng mol kết tủa. Nhận xét: bài toán đốt cháy hdrocabon nếu cho khối lượng hidrocacbon rồi đêm đốt sp cháy gồm CO2 và nước vào dung dịch Ba(OH)2 cho khối lượng kết tủa và khối lượng dung dịch giảm học sinh chú ý tránh nhầm lẫn là mol CO2 bằng mol kết tủa vì còn lượng CO2 tạo ra muối axit. Câu 1 : (Tích THPT Phan Châu Trinh Đà Nẵng Lần 2-2014) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch nước vôi trong (dư), thì khối lượng dung dịch trong bình giảm 2,48 g và có 7 g kết tủa tạo ra. Công thức phân tử của A là A. C6H12. B. C6H14. C. C7H14. D. C7H16. 10
  11. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Hướng dẫn: Khối lượng dd giảm bằng khối lượng kết tủa trừ tổng khối lượng CO2 và nước. C : a CO : a a nCaCO 0,07 qd 2 Ca(OH )2 3 Cx H y    H : 2b H2O :b 7 44a 18b 2,48 b 0,08 x nC a 0,07 7 C7 H16 y nH 2b 0,08.2 16 Nhận xét : bài toán này không cho khối lượng hidrocabon mà cho Ca(OH)2 dư rất dễ làm . nếu đề bài cho khối lượng lượng hidrocabon không cho Ca(OH)2 dư thì khó khoăn hơn.suy ra ngay mol C bằng mol CO2 bằng mol kết tủa. Câu 2. (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Trần Phú Thanh Hóa Lần 1-2013) Đốt cháy hoàn toàn 12,5 gam một hiđrocacbon X mạch hở (là chất khí ở điều kiện thường), rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 108,35 gam kết tủa và phần dung dịch giảm 59,85 gam. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là A. 2.B. 8.C. 6.D. 4. Hướng dẫn: qd C : a 12,5.g.Cx H y  12a b 12,5(1) H :b CO : a 2 BaCO : 0,55.mol O2 Ba OH 2 3 Cx H y  b  H2O : Ba(HCO3 )2 2 Khối lượng dung dịch giảm 59,85 gam m m m mgiam 59,85.g BaCO3 CO2 H2O dd 44a 9b 48,5(2) 12a b 12,5(1) a 1 44a 9b 48,5(2) b 0,5 x 1 2 C H y 0,5 1 2n n Vì hiđrocacbon X mạch hở là chất khí ở điều kiện thường nên số cacbon nhỏ hơn bằng 4 11
  12. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ C2n Hn 2n 4 n 2 n 2 C4 H2 A Nhận xét: bài toán đốt cháy hdrocabon nếu cho khối lượng hidrocacbon rồi đêm đốt sp cháy gồm CO2 và nước vào dung dịch Ba(OH)2 cho khối lượng kết tủa và khối lượng dung dịch giảm học sinh chú ý tránh nhầm lẫn là mol CO2 bằng mol kết tủa vì còn lượng CO2 tạo ra muối axit. Câu 3: ( Trích TS A 2010 ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là A.C 3H8. B. C3H6. C. C3H4. D. C2H6. Hướng dẫn: Khối lượng dd giảm bằng khối lượng kết tủa trừ tổng khối lượng CO2 và nước. C : a CO : a a nBaCO 0,15 qd 2 Ba(OH )2 3 Cx H y    H : 2b H2O :b 29,55 44a 18b 19,35 b 0,2 n 0,2 0,15 0,05 Cn H2n 2 0,15 n 3 C H 0,05 3 8 Câu 4 :( Trích TS A 2012 ) Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là A. C3H4 B. CH4. C. C2H4. D. C4H10 Hướng dẫn: qd C : a 4,64.g.Cx H y  12a b 4,64(1) H :b CO : a 2 BaCO : 0,2.mol O2 Ba OH 2 3 Cx H y  b  H2O : Ba(HCO3 )2 2 Khối lượng dung dịch giảm bớt 19,912 gam m m m mgiam 19,912 gam BaCO3 CO2 H2O dd 44a 9b 19,488(2) 12
  13. 12a b 4,64(1) a 0,348 44a 9b 19,488(2) b 0,464 x 0,348 3 (C H )n C H y 0,464 4 3 4 3n 4n Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Vì hiđrocacbon X mạch hở là chất khí ở điều kiện thường nên số cacbon nhỏ hơn bằng 4 3n 4 n 1,33 n 1 C3H4 Câu 5 :(Trích Đề Thi Thử Trường THPT Phạm Ngũ Lão Lần 1-2015) Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong. Sau phản ứng thu được 27,93g kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 g. Công thức phân tử của X là A. CH4. B. C4H10. C. C3H6. D. C4H8. Hướng dẫn: qd C : a 4,872.g.Cx H y  12a b 4,872(1) H :b CO : a 2 CaCO : O2 Ca OH 2 3 Cx H y  b  H2O : Ca(HCO3 )2 2 Khối lượng dung dịch giảm 5,586 g m m m mgiam 5,586 g CaCO3 CO2 H2O dd 44a 9b 22,344(2) 12a b 4,872(1) a 0,336 44a 9b 22,344(2) b 0,84 x 0,336 2 (C H )n C H y 0,84 5 2 5 2n 5n 5n 2.2n 2 n 2 n 2 C4 H10 Câu 6 : (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Phạm Ngũ Lão Lần 1-2015) Đốt cháy hoàn toàn 7,04 gam một hiđrocacbon X, rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong. Sau phản ứng thu được 44,0 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 11,36 gam. Công thức phân tử của X là 13
  14. A.C 3H8.B.C 3H6.C.C 4H8.D.CH 4. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Hướng dẫn: qd C : a 7,04.g.Cx H y  12a b 7,04(1) H :b CO : a 2 CaCO : O2 Ca OH 2 3 Cx H y  b  H2O : Ca(HCO3 )2 2 Khối lượng dung dịch giảm 11,36 gam m m m mgiam 11,36 gam CaCO3 CO2 H2O dd 44a 9b 32,64(2) 12a b 7,04(1) a 0,48 44a 9b 32,64(2) b 1,28 x 0,48 3 (C H )n C H y 1,28 8 3 8 3n 8n 8n 2.3n 2 n 1 n 1 C3H8 DẠNG 3 : CHO HỖN HỌP HIDROCAC BON VÀ CHO M Tìm trong các hidrocacbon đề cho cùng đô C đặt công thức chung cho hidrocacbon Cn H y 12.n y M suy ra 1 công thức hidrocac bon mới rất đơn giản dễ làm. Nhận dạng bài toán loại này cho hỗn hợp nhiều hidrocacbon cho M sau đó cho mol hỗn hợp .hỏi mol CO2 hoặc mol H2O. Câu 1: (Trích Đề Thi Thử Trường THPT CHUYÊN SPHN Lần 1-2015) Hỗn hợp Y gồm metan, etylen,và propin có tỷ khối so với H2 là 13,2. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp Y sau đó dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thì khốilượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là: A.16,88gam. B.17,56gam. C.18,64 gam. D.17,72 gam. Hướng dẫn: Nhận xét : Các chất trong Y đều có 4 nguyên tử H nên ta đặt chung công thức là : CnH4 14
  15. 28 BTNT(C H) CO2 : 0,15. 0,28 MX 13,2.2 26,4 C 28 H4  15 m 17,72 15 H2O : 2.0,15 0,3 Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Câu 2 : (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng Cần Thơ Lần 1-2015) Hỗn hợp X có tỉ khối so với hiđro là 21,2 gồm C 3H8, C3H6, và C3H4. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thì cần vừa đủ V lít oxi (đktc). Giá trị của V là (cho C=12, H =1) A. 103,04. B. 18,60. C. 10,304. D. 13,888. Hướng dẫn: Nhận xét : Các chất trong Y đều có 3 nguyên tử C nên ta đặt chung công thức là : C3Hn BTNT(C H) CO2 : 0,1.3 0,3 MX 21,2.2 42,4 C3H6,4  H2O : 0,1.3,2 0,32 n n n H2O 0,46 V 10,304.l O2 CO2 2 O2 CHỦ ĐỀ 5 : ESTE LIPIT DẠNG 1: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA Câu 1: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H 2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 31,25%. B. 40,00%. C. 62,50%. D. 50,00%. Hướng Dẫn: CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2 0 45 n 0,75. CH3COOH 60 69 n 1,5.mol. C2H5OH 46 41,25 n 0,46875.mol CH3COOC2H 5 88 0,46875 H .100 62,5% 0,75 Câu 2: (THPT Chuyên Nguyễn Trãi Hải Dương Lần 3-2014) Cho 0,25 mol axit X đơn chức trộn với 0,3 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng 15
  16. ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2 (đktc). Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là: A. CH3COOH, h = 72% B. CH2=CH-COOH, h = 72% C. CH2=CH-COOH, h = 60% D. CH3COOH, h = 60% Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Hướng Dẫn: Ta có : n 0,095 nphan ung 0,25 0,3 0,095.2 0,36 n 0,18 H2 axit ancol este 18 M 100 R 44 29 R 27 CH CH este 0,18 2 0,18 H 0,72 72% →Chọn B 0,25 Bài Tập Rèn Luyện Câu 1 : (THPT sào nam -2015) Đun nóng 24 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic (xúc tác H 2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 44%. B. 75%. C. 55%. D. 60%. Câu 2 : (THPT Cẩm Bình Lần 1-2014)Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp rượu (ancol) etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp ban đầu đó thu được 23,4 g nước. Hiệu suất của phản ứng este hóa là: A. 70%.B. 80%.C. 75%.D. 85%. Câu 3 : (THPT Nguyễn Du -2014) Cho 60 gam CH3COOH td với 92 gam C2H5OH ( có H2SO4 đ) tạo 44 gam etyl axetat. Hiệu suất pư este hóa là A. 50,0%. B. 30,0%. C. 65,0%. D. 62,0%. Câu 4 . (THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ Lần 1-2014) Khi đun nóng 23,5 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 13,2 gam este. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X thu được 20,7 gam nước. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 70%. B. 80%. C. 75%. D. 60%. Câu 5 : (THPT Chuyên Hùng Vương -2013) Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam etanol với m gam axit acrylic (xt H2SO4 đặc), người ta thu được m gam este. Vậy hiệu suất phản ứng este hóa là: A. 81,3% B. 46,0% C. 72,0% D. 66,7% Câu 6 : ( THPT Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2011)Cho 0,1 mol CH3COOH tác dụng với 0,15 mol C2H5OH thì thu được 0,05 mol etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hoá là A. 66,67% B. 33,33% C. 100,00% D. 50,00% Câu 7 : (THPT Châu Thành -2014) Đun nóng 12 g axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là: A. 75,5% B. 62,5% C. 91,7% D. 55,0% 16
  17. Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Câu 8 : (THPT Chuyên Nguyễn Huệ Lần Cuối -2012)Cho 27,6 gam axit salixylic (axit o- hiđroxibenzoic) tác dụng hết với anhiđrit axetic, thì khối lượng este thu được là A. 36 gam. B. 48 gam. C. 30,4 gam. D. 32 gam. Câu 9 . (THPT Quảng Xương 3 Lần 1-2015) Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic tác dụng với Na dư thu được 6,16 lít H2 (đktc). Khi đun nóng 28,8 gam hỗn hợp X có H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 17,6 gam este. Tính % về khối lượng mỗi chất trong X và hiệu suất của phản ứng este hóa? A. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 75% B. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 80% C. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60% D. 52,08% C2H5OH; 47,92% CH3COOH và hiệu suất 70 Câu 10 : ( THPT Trần Bình Trọng Phú Yên -2015) Cho 0,25 mol axit acrylic trộn với 0,3 mol ancol đơn chức X đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2. Công thức của ancol và hiệu suất phản ứng este hóa là : A. CH2=CH-CH2OH, H%= 78% B. CH3- CH2OH, H% = 72%. C. CH2=CH-CH2OH, H% = 72% D. CH3OH, H% = 68% Câu 11 : (THPT Lê Hồng Phong Tây Ninh -2014) Đun sôi hỗn hợp gồm 12g axit axetic và 11,5g ancol etylic với H2SO4 đặc làm xúc tác, sau phản ứng thu được 10,56g este. Hiệu suất phản ứng este hóa là? A. 62,5%. B. 40%. C. 60%. D. 50%. Câu 12 : (THPT Chuyên Vĩnh Phúc Lần 1 -2014) Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 62,5%. B. 55%. C. 75%. D. 80%. Hướng Dẫn: Câu 1:  CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2O n : 0,4 CH3COOH bd : 0,4 0,5 n : 0,5 C2H5OH pu : x  x  x n : 0,3 0,3 CH3COOC2H5 x nCH COOC H 0,3 H .100 75% 3 2 5 0,4 Câu 2:  nCH COOH : a CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2O 3 nC H OH :b bd : a b 25,8 2 5 60a 46b 25,8 pu : x  x  x nCH COOC H : 0,16 x n 0,16 3 2 5 CH3COOC2H5 - đốt hỗn hợp sau khi este hóa để đơn giản ta coi như đốt hỗn hợp ban đầu 17
  18. CH3COOH : a O CO2 bt.mol.H 2  4a 6b 1,3.2 2,6(2) C2 H5OH :b H2O :1,3 Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ giải hệ (1) và (2) a 0,2 0,16 H .100 80% b 0,3 0,2 Câu 3:  CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2O n :1 CH3COOH bd :1 2 n : 2 C2H5OH pu : x  x  x nCH COOC H : 0,5 0,5 3 2 5 x n 0,5 H .100 50% CH3COOC2H5 1 Câu 4:  nCH COOH : a CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2O 3 nC H OH :b bd : a b 23,5 2 5 60a 46b 23,5 pu : x  x  x nCH COOC H : 0,15 x n 0,15 3 2 5 CH3COOC2H5 - đốt hỗn hợp sau khi este hóa để đơn giản ta coi như đốt hỗn hợp ban đầu CH3COOH : a O CO2 bt.mol.H 2  4a 6b 1,15.2 2,3(2) C2 H5OH :b H2O :1,15 giải hệ (1) và (2) a 0,2 0,15 H .100 75% b 0,25 0,2 Câu 5: bài này ta chọn m=7,2 để đơn giản .(pp tự chọn lượng chất) C2 H5OH : 7,2.g C2 H5OH : 0,156.mol CH2 CH COOH : 7,2.g CH2 CH COOH : 0,1.mol CH2 CH COOC2 H5 : 7,2.g CH2 CH COOC2 H5 : 0,072.mol Pư tạo este: 18
  19.  CH2 CH COOH C2 H5OH  CH2 CH COOC2 H5 H2O bd : 0,1 0,156 pu : x  x  x 0,072.100 x 0,072 H 72% 0,1 Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Câu 6:  CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2O n : 0,1 CH3COOH bd : 0,1 0,15 n : 0,15 C2H5OH pu : x  x  x n : 0,05 0,05 CH3COOC2H5 x nCH COOC H 0,05 H .100 50% 3 2 5 0,1 Câu 7:  CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2O n : 0,2 CH3COOH bd : 0,2 n : du C2H5OH pu : x  x  x n : 0,125 0,125 CH3COOC2H5 x nCH COOC H 0,125 H .100 62,5% 3 2 5 0,2 Câu 8: 27,6 n 0,2.mol HO C6H4COOH 138 HO C H COOH (CH CO) O  CH COOC H COOH CH COOH 6 4 3 2  3 6 4 3 0,2  0,2 m 0,2.180 36.g CH3COOC6H4COOH Câu 9. 19
  20. 1 CH COOH Na  CH COONa H 3 3 2 2 a CH3COOH : a.mol a  2 a b 28,8.g C2 H5OH :b.mol 0,275 1 2 2 60a 46b 28,8 C2 H5OH Na  C2 H5ONa H2 2 b b  2 60.0,25 %m .100 52,08 a 0,25 CH3COOH 28,8 b 0,3 %m 47.92% C2H5OH  CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2O n : 0,25 CH3COOH bd : 0,4 0,5 n : 0,3 C2H5OH pu : x  x  x n : 0,2 0,2 CH3COOC2H5 x nCH COOC H 0,2 H .100 80% 3 2 5 0,25 Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để mua tài liệu ạ Câu 10 :B. CH3- CH2OH, H% = 72%. CH2 CH COOH : 0,25 ROH : 0,3  CH2 CH COOH ROH  CH2 CH COOR H2O bd : 0,25 0,3 pu : x  x  x  x sau : (0,25 x)  (0,3 x)  x  x 20
  21. 1 CH CH COOH Na  CH CH COONa H 2 2 2 2 (0,25 x) (0,25 x)  2 1 ROH Na  RONa H 2 2 (0,3 x) (0,3 x)  2 (0,25 x) (0,3 x) n 0,095 x 0,18 H2 2 2 m 0,18.M 18 M 100 R 29 :C H CH2 CH COOR 2 5 0,18 CH CH COOC H H .100 72% 2 2 5 0,25 Câu 11:  CH3COOH C2 H5OH  CH3COOC2 H5 H2O n : 0,2 CH3COOH bd : 0,2 0,25 n : 0,25 C2H5OH pu : x  x  x n : 0,12 0,12 CH3COOC2H5 x nCH COOC H 0,12 H .100 60% 3 2 5 0,2 Câu 12. Chọn đáp án A CH3COOH : 0,1 ;neste 0,0625 A →Chọn A C2H5OH : 0,2(du) DẠNG 2 : CHO HIỆU SUẤT TÍNH ESTE Câu 1: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH ( có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là: A.6,0 gam B.4,4 gam C.8,8 gam D.5,2 gam Hướng dẫn: Câu 2: Cho 1,84 g axit fomic tác dụng với ancol etylic dư, nếu H = 25% thì khối lượng este thu được là: A. 0,75 gam. B. 0,74 gam. C. 0,76 gam D. Kết qủa khác. Hướng dẫn: 21