Đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ 6 năm học 2026-2027 - Tuyển chọn 10 đề có đáp án
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ 6 năm học 2026-2027 - Tuyển chọn 10 đề có đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_1_cong_nghe_6_nam_hoc_2026_2027_tuyen_ch.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ 6 năm học 2026-2027 - Tuyển chọn 10 đề có đáp án
- Biên soạn: DeThi.org BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Công nghệ - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 09 Thời gian làm bài: 45 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Nhận biết Vai trò, cấu tạo và C1: Nhận diện khu vực chức năng từ hoạt động sinh hoạt điển 1 Nhà ở 1 NLC (C1) - - - khu vực chức năng hình. Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu Vai trò, cấu tạo và C7: Phân biệt số phòng với số khu vực chức năng qua mô tả một 1 Nhà ở - 1 NLC (C7) - - khu vực chức năng phòng dùng nhiều việc. Năng lực: Nhận thức công nghệ Vận dụng Vai trò, cấu tạo và C16: Điều chỉnh bố trí bàn, giường, tấm chắn theo sơ đồ để đủ 1 Nhà ở - - 1 TL (C16) - khu vực chức năng ánh sáng, kín đáo và thông lối đi. Năng lực: Vận dụng và đánh giá công nghệ Nhận biết Một số kiến trúc C2: Nhận diện nhà chung cư qua căn hộ và phần sử dụng chung. 1 NLC (C2) 2 Nhà ở - - - nhà ở C13: Nêu dấu hiệu nhận diện hai kiến trúc nhà đã học. 1 TL (C13) Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu Một số kiến trúc C8: Phân biệt nhà sàn và nhà nổi khi cả hai đều có khoảng trống 2 Nhà ở - 1 NLC (C8) - - nhà ở dưới sàn. Năng lực: Nhận thức công nghệ Nhận biết 3 Nhà ở Vật liệu xây dựng C3: Nhận biết thành phần cơ bản của vữa dùng trong xây dựng. 1 NLC (C3) - - - Năng lực: Nhận thức công nghệ 71
- Biên soạn: DeThi.org Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Thông hiểu C9: Chọn giải thích về việc một bộ phận có thể làm từ nhiều vật liệu theo thông tin cung cấp. 1 NLC (C9) 3 Nhà ở Vật liệu xây dựng - - - C14a: Giải thích một vật liệu xuất hiện ở nhiều bộ phận nhưng 1 TL (C14a) không thể suy ngược mọi bộ phận dùng cùng vật liệu. Năng lực: Nhận thức công nghệ Nhận biết Các bước xây 4 Nhà ở C4: Nhận diện công việc điển hình thuộc hoàn thiện. 1 NLC (C4) - - - dựng nhà ở Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu C10: Giải thích thiết kế còn cung cấp thông tin chuẩn bị vật liệu, 1 NLC Các bước xây kinh phí, không chỉ có bản vẽ bố trí. 4 Nhà ở - (C10) - - dựng nhà ở C14b: Giải thích sự khác nhau giữa sửa bản thiết kế và hoàn thiện 1 TL (C14b) một hạng mục đã xây. Năng lực: Nhận thức công nghệ Nhận biết C5: Nhận diện hệ thống chiếu sáng, an ninh hoặc điều khiển nhiệt 5 Nhà ở Nhà thông minh 1 NLC (C5) - - - độ từ tác dụng trực tiếp. Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu C11: Giải thích trạng thái thiết bị chưa bật khi đã nhận thông tin 1 NLC 5 Nhà ở Nhà thông minh - - - nhưng điều kiện tự bật chưa đủ. (C11) Năng lực: Nhận thức công nghệ Vận dụng C15a: Chọn những chức năng thực sự phục vụ nhu cầu trong danh 5 Nhà ở Nhà thông minh - - 1 TL (C15a) - sách đề xuất nâng cấp, nêu căn cứ loại chức năng không cần. Năng lực: Vận dụng và đánh giá công nghệ Nhận biết Sử dụng năng C6: Nhận diện vai trò vật liệu/cách bố trí trong hạn chế thất thoát 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, 1 NLC (C6) - - - năng lượng. hiệu quả Năng lực: Nhận thức công nghệ 72
- Biên soạn: DeThi.org Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Thông hiểu C12: Phân biệt tiết kiệm hợp lí với ngừng sử dụng làm mất nhu Sử dụng năng 1 NLC cầu thiết yếu. 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, - (C12) - - C15b: Giải thích cách dùng rèm, đèn đúng nhu cầu và vì sao chức hiệu quả 1 TL (C15b) năng điều khiển chưa tự bảo đảm tiết kiệm. Năng lực: Nhận thức công nghệ Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 73
- Biên soạn: DeThi.org ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 09 Môn: Công nghệ - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy thi riêng. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Sau bữa trưa, các thành viên quây quần uống nước, trò chuyện trong nhà. Hoạt động này phù hợp nhất với khu vực nào? A. Nơi giặt, phơi B. Nơi sinh hoạt chung C. Nơi vệ sinh D. Nơi cất dụng cụ Câu 2. (0,25 điểm) Một tòa nhà có nhiều căn hộ riêng và hành lang, cầu thang dùng chung. Đây là kiến trúc nhà ở nào? A. Nhà nổi B. Nhà sàn C. Nhà ở mặt phố D. Nhà chung cư Câu 3. (0,25 điểm) Nhóm vật liệu nào được trộn để tạo vữa xây dựng thông dụng? A. Xi măng, cát, nước B. Xi măng, sỏi, nước C. Đất, cát, nước D. Xi măng, cát, sỏi Câu 4. (0,25 điểm) Công việc nào thuộc bước hoàn thiện ngôi nhà? A. Đào móng B. Xây tường C. Sơn tường D. Dự kiến kinh phí Câu 5. (0,25 điểm) Hệ thống dùng camera để theo dõi hình ảnh quanh nhà thuộc nhóm nào? A. An ninh, an toàn B. Điều khiển nhiệt độ C. Giải trí D. Chiếu sáng Câu 6. (0,25 điểm) Biện pháp nào giúp hạn chế sự truyền nhiệt không mong muốn qua tường nhà? A. Thay cửa sổ bằng đèn B. Sử dụng vật liệu cách nhiệt phù hợp C. Tăng số thiết bị điện D. Bật quạt cả ngày Câu 7. (0,25 điểm) Trong một phòng có chỗ đặt bàn ăn và một góc tiếp khách; gia đình sử dụng đúng hai chức năng đó. Nhận xét nào phù hợp? A. Phòng này không có khu vực chức năng B. Có hai chức năng thì nhất thiết là hai nào phòng C. Chỉ được tính chức năng có diện tích lớn D. Một phòng có thể chứa hai khu vực chức hơn năng 74
- Biên soạn: DeThi.org Câu 8. (0,25 điểm) Nhà X có sàn được nâng bằng cột gắn với mặt đất; nhà Y có sàn tựa trên phao nổi trên mặt nước. Dựa vào đâu để phân biệt hai nhà? A. Số người đang ở B. Màu của sàn nhà C. Cách nâng đỡ sàn nhà D. Số đồ dùng trong nhà Câu 9. (0,25 điểm) Khung cửa của nhà M bằng gỗ, khung cửa nhà N bằng thép. Từ hai ví dụ này có thể kết luận gì? A. Mọi khung cửa đều bằng gỗ B. Cùng một bộ phận có thể dùng những vật liệu khác nhau C. Thép không được dùng để làm khung D. Hai nhà chắc chắn có mọi vật liệu giống cửa nhau Câu 10. (0,25 điểm) Một nhóm đã vẽ cách bố trí ngôi nhà nhưng chưa dự kiến vật liệu và kinh phí. Vì sao chưa thể nói nhóm đã chuẩn bị đầy đủ ở bước thiết kế? A. Thiết kế còn cung cấp thông tin để B. Có bản vẽ thì không cần chuẩn bị kinh chuẩn bị vật liệu và kinh phí phí C. Chỉ sau khi hoàn thiện mới được dự kiến D. Dự kiến kinh phí thay thế toàn bộ công vật liệu việc thi công Câu 11. (0,25 điểm) Một hệ thống chỉ tự bật quạt khi nhiệt độ phòng vượt 30 °C. Hệ thống đã nhận nhiệt độ 27 °C và quạt vẫn tắt. Nhận xét nào đúng? A. Nhận được nhiệt độ thì quạt nhất thiết B. Quạt tắt chứng tỏ hệ thống chỉ có thể phải chạy điều khiển bằng tay C. Quạt vẫn tắt phù hợp với điều kiện tự bật D. Hệ thống phải bỏ mức nhiệt đã đặt mỗi đã đặt khi nhận thông tin Câu 12. (0,25 điểm) Một bạn tắt đèn dù trong phòng đã tối và người nhà vẫn cần đọc. Vì sao cách làm này chưa hợp lí? A. Vì thiết bị phải luôn bật B. Vì nhà ít người không cần tiết kiệm C. Vì chỉ có thể tiết kiệm bằng cách mua D. Vì giảm sử dụng điện nhưng không bảo thiết bị mới đảm nhu cầu đọc PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 13. (1,0 điểm) Nêu một dấu hiệu điển hình của nhà ở nông thôn và một dấu hiệu điển hình của nhà ở mặt phố. Câu 14. (2,0 điểm) Xét hai thông tin sau về xây dựng nhà ở. a) Ở một ngôi nhà, gỗ được dùng làm khung cửa và một phần sàn. Bạn Nam nói: “Vậy mọi phần sàn và mọi khung cửa của ngôi nhà này đều bằng gỗ.” Em có đồng ý không? Giải thích dựa vào thông tin đã cho. b) Việc thứ nhất là sửa vị trí cửa trên bản vẽ của ngôi nhà chưa xây. Việc thứ hai là lát gạch mặt sàn của ngôi nhà đã xây xong phần thô. Vì sao không xếp cả hai việc vào bước hoàn thiện? 75

