Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ky_1_mon_ngu_van_8_nam_ho.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án
- Biên soạn: DeThi.org ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 09 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc đoạn trích sau để trả lời câu 1, 3, 5 và 6 CHU-VĂN-AN Ngài tính ngay thẳng mà điềm đạm, không ham đường danh lợi, chỉ cốt lấy sự tỏ đạo thánh- nhân mà triệt mối dị-đoan làm việc mình. Ngài mở một trường dạy học ở cạnh đầm thôn Cung-hoàng làng ấy. Học-trò đến học rất đông, mà nhiều người làm nên hiển đạt, như là Phạm-sư-Mạnh, Lê-bá-Quát làm đến Tể- tướng, mà vẫn phải giữ phép học trò, đứng hầu dưới đất. Trong bọn học-trò, ai có điều gì không phải, thì lập tức quát mắng đuổi đi ngay. Trong năm Khai-thái đời vua Minh-tôn, vua nghe tiếng ngài là bậc đạo-học mô-phạm, vời vào làm Quốc-tử-giám Tư-nghiệp để dạy Thái-tử học. Đến năm Đại-trị đời vua Dụ-tôn, chính sự triều đình mỗi ngày một suy đốn, bọn quyền-thần lắm kẻ sinh ra kiêu ngạo, ngài dâng sớ xin chém 7 người gian nịnh, thì toàn những người quyền thế hách dịch bấy giờ. Vua không nghe, vì thế ngài cổi mũ giả chức quan, xin về làng cũ. Ngài trí-sĩ rồi, nhân ra chơi làng Ái-kiệt, huyện Chí-ninh (Hải-dương), thấy có phong cảnh lạ lùng, núi non vui vẻ, mới làm nhà ở trong khoảng núi Lân-phụng, tự hiệu là Tiều-ẩn tiên- sinh. Mỗi khi nhàn ngài ra thẩn thơ chơi trên đầm Miết và trong sông Thanh-lương, ngâm thơ uống rượu làm vui. Khi nào có việc triều-hội gì, thì lại vào chầu. Vua Dụ-tôn muốn dùng ngài làm tướng, nhưng ngài nhất định không làm quan nữa. Bà Hiếu-từ thái-hậu nói rằng: — Người ấy là bậc cao-hiền, thiên-tử không có quyền bắt người ta làm tội được, giao thế nào được chính sự cho người ta! Vua mới sai đem áo mũ đến ban cho ngài, ngài nhận lấy nhưng lại đem cho người khác, thiên-hạ ai cũng khen ngài là cao. Học-trò bấy giờ coi ngài như núi Thái-sơn, như sao Bắc- đẩu, trọng vọng vô cùng. Không bao lâu, ngài mất ở nhà, vua Nghệ-tôn sai quan đến dự-tế, ban cho tên thụy gọi là Văn-trinh-công, và cho hiệu là Khang-tiết tiên-sinh, cho được tòng tự vào bên hữu-võ đền Văn-miếu (đền thờ đức thánh Khổng-tử) ngang hàng với các bậc tiên-nho. (Trích Phan Kế Bính, Nam Hải dị nhân liệt truyện, mục 18; Lê Văn Phúc hiệu chính, in lần thứ năm, Hà Nội, 1930; bản chép trên Wikisource.) Chú thích: Giữ cách viết bản nguồn. Ngài: Chu Văn An; mô-phạm: mẫu mực; cổi mũ giả chức quan: cởi mũ, trả chức quan; trí-sĩ: về nghỉ; dự-tế: dự lễ tế; tòng tự: được phối thờ. Câu 1. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, Chu Văn An làm gì khi học trò có điều không phải? Câu 2. (1,0 điểm) Đọc tình huống sau: Trong buổi giới thiệu món ăn quê nhà, An nói với bạn: “Ở miền Nam, nhà mình gọi thịt lợn là thịt heo. Mẹ thường dùng thịt heo để làm món kho”. Bạn ghi lại hai cách gọi để cả nhóm cùng hiểu. (Văn bản tự biên soạn) 71
- Biên soạn: DeThi.org Chỉ ra từ ngữ địa phương dùng để gọi con lợn trong tình huống và cho biết từ ấy được dùng ở vùng miền nào được nêu trong lời của An. Câu 3. (0,5 điểm) Sau khi Chu Văn An mất, vua Nghệ Tôn sai quan đến làm gì? Câu 4. (1,0 điểm) Đọc đoạn văn sau: Góc sân sau có một cây nhỏ. Thân cây khẳng khiu, vài cành vươn ra khỏi bức tường thấp. Bên gốc cây đặt hai chiếc chậu chưa trồng hoa. (Văn bản tự biên soạn) Từ “khẳng khiu” giúp hình dung thân cây cụ thể hơn cách viết “thân cây nhỏ” như thế nào? Câu 5. (1,0 điểm) Vì sao chi tiết Chu Văn An nhận áo mũ vua ban rồi đem cho người khác làm rõ phẩm chất của ông hơn việc chỉ kể rằng ông “không ham đường danh lợi”? Câu 6. (1,0 điểm) Từ câu chuyện, em hãy chọn một bài học có ích cho bản thân; nêu một tình huống ở trường và cách vận dụng bài học ấy, đồng thời chỉ ra một điều cần cân nhắc để tránh áp dụng máy móc. Trả lời khoảng 4-6 câu. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) THĂNG-LONG THÀNH HOÀI CỔ Bà Huyện Thanh Quan Tạo-hóa gây chi cuộc hí-trường. Đến nay thấm-thoắt mấy tinh sương. Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo, Ngõ cũ lâu-đài bóng tịch dương. Đá vẫn trơ gan cùng tuế-nguyệt, Nước còn cau mặt với tang-thương. Nghìn năm gương cũ soi kim-cổ, Cảnh ấy, người đây luống đoạn-trường. (Theo Trần Trọng Kim, Việt thi, Tân Việt, Sài Gòn, in lần thứ hai, 1956, bài 76, tr.94; bản chép theo trang sách trên Wikisource.) Chú thích: Hí-trường: sân khấu, chỉ cuộc đời nhiều biến đổi; tinh sương: năm tháng; thu thảo: cỏ mùa thu; tịch dương: nắng chiều; tuế-nguyệt: năm tháng; tang-thương: đổi thay lớn; kim-cổ: nay và xưa; luống đoạn-trường: chỉ thêm đau đớn. Câu 7. (5,0 điểm) Viết bài văn khoảng 350-450 chữ phân tích bài thơ Thăng-long thành hoài cổ của Bà Huyện Thanh Quan. Trong bài, chú ý cách tổ chức hình ảnh và giọng điệu; kết nối nhận xét về ít nhất hai nét hình thức để làm rõ cách hiểu của em về ý nghĩa bài thơ. 72
- Biên soạn: DeThi.org ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 09 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Chấm theo yêu cầu và bằng chứng của bài làm; chấp nhận cách diễn đạt, cách hiểu khác hợp lí, có căn cứ. Không bắt học sinh viết giống gợi ý. Mỗi thành tích chỉ tính điểm một lần; không trừ hai lần cùng một lỗi. Điểm thành phần được cho đến bước 0,25; cộng các điểm thành phần rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ điểm máy móc theo số chữ. Phần không trả lời, lạc đề hoặc không có căn cứ: 0 điểm tương ứng. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Chu Văn An quát mắng và đuổi người học trò có điều không phải đi ngay. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đủ hai hành động quát mắng và đuổi đi: 0,5 điểm; nêu đúng một hành động: 0,5 0,25 điểm. Câu 2. (1,0 điểm) Từ ngữ địa phương: heo; vùng miền được nêu: miền Nam. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác định đúng “heo”: 0,5 điểm. Nêu đúng miền Nam/Nam Bộ theo ngữ cảnh: 1 0,5 điểm. Mỗi thành phần trả lời đúng mới được điểm tương ứng. Câu 3. (0,5 điểm) Vua Nghệ Tôn sai quan đến dự tế Chu Văn An. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng đến dự tế/dự lễ tế: 0,5 điểm; chỉ nói chung đến viếng/thăm mà chưa rõ 0,5 việc dự tế: 0,25 điểm. Câu 4. (1,0 điểm) “Khẳng khiu” gợi thân cây gầy, ít cành lá, dáng cứng, trơ ra; làm hiện rõ dáng cây, trong khi “nhỏ” mới cho biết kích thước. Không cần gán cho cây một cảm xúc. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu nét hình dáng gầy, cứng, trơ/ít cành lá phù hợp: 0,5 điểm. Làm rõ từ gợi dáng cụ thể, giàu sức hình dung hơn cách nêu kích thước “nhỏ”: 0,5 điểm. Nêu 1 tác dụng chung “sinh động, gợi hình” mà chưa gắn dáng cây: tối đa 0,25 điểm cho phần tác dụng; không bắt đủ mọi nét trong gợi ý. 73
- Biên soạn: DeThi.org Câu 5. (1,0 điểm) Chi tiết cho thấy khi thực sự được ban áo mũ, Chu Văn An vẫn không giữ chúng làm lợi riêng. Lời nhận xét “không ham đường danh lợi” nhờ có hành động cụ thể để người đọc kiểm chứng, nên phẩm chất thanh cao hiện lên rõ và thuyết phục hơn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Lí giải việc cho đi áo mũ chứng tỏ không coi lợi ích/vinh danh của bản thân là điều cần giữ: 0,5 điểm. Giải thích hành động cụ thể làm bằng chứng cho lời nhận xét chung, giúp phẩm chất hiện lên rõ/thuyết phục: 0,5 điểm. Chỉ nhắc “ông 1 thanh cao” chưa lí giải: tối đa 0,25 điểm. Không cho điểm lập luận trái văn bản rằng ông không nhận quà. Câu 6. (1,0 điểm) Ví dụ: Em học cách không chạy theo phần thưởng bằng mọi giá. Khi nhóm phân công làm sản phẩm dự thi, em sẽ nhận phần phù hợp, làm việc thật thay vì xin đứng tên để được khen. Tuy nhiên, em vẫn nên nhận sự ghi nhận xứng đáng với công sức, không coi mọi lời khen hay phần thưởng đều là điều phải từ chối. Có thể chọn bài học khác như ngay thẳng, giữ nguyên tắc, tôn trọng người thầy, với tình huống và điều cân nhắc hợp lí. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn bài học có căn cứ từ chuyện: 0,25 điểm. Nêu tình huống ở trường và cách vận dụng cụ thể, phù hợp bài học: 0,5 điểm (tình huống hoặc cách làm còn chung nhưng hợp lí: 0,25 điểm). Nêu điều cân nhắc có tác dụng giới hạn cách áp 1 dụng trong tình huống ấy: 0,25 điểm. Chấp nhận bài học và tình huống khác; không bắt học sinh theo ví dụ hoặc phải nhận quà. Không chấm máy móc số câu. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 7. (5,0 điểm) Bài thơ gợi nỗi buồn trước cảnh cũ đổi thay và tình cảm hoài cổ. Có thể triển khai theo vận động từ lời hỏi về cuộc đời, cảnh xưa đối với cảnh nay, đá nước mang nỗi niềm con người, đến người nhìn cảnh đối diện nỗi đau. Cách tổ chức các cặp xưa/nay, cảnh/người và giọng hỏi, than, ngậm ngùi cùng góp phần tạo cảm nhận về sự đổi thay và tình sâu với cảnh cũ. Học sinh không phải theo một trình tự phân tích cố định; dẫn đúng văn bản, không chỉ kể hoàn cảnh hay diễn xuôi. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu nội dung, tình cảm chính: cảnh cũ đổi thay gợi nỗi buồn (0,5 điểm); tâm trạng hoài cổ, gắn bó với những giá trị đã qua (0,5 điểm). Với mỗi ý: nêu rõ, phù hợp bài thơ: 0,5 điểm; mới gợi được ý nhưng chưa rõ: 0,25 điểm; sai/không nêu: 1 0 điểm. Chấp nhận cách hiểu khác có căn cứ, không buộc dùng đúng tên cảm xúc trong gợi ý. 74
- Biên soạn: DeThi.org Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chấm bốn thành phần, mỗi thành phần tối đa 0,5 điểm: (a) chọn hình ảnh/cặp hình ảnh và nhận xét đúng cách sắp xếp; (b) lí giải tác dụng của cách sắp xếp đó; (c) chỉ ra biểu hiện cụ thể của giọng điệu qua từ ngữ, kiểu câu hoặc sự chuyển giọng; (d) lí giải tác dụng của biểu hiện ấy. Mỗi thành phần: rõ, đúng, gắn văn 2 bản: 0,5 điểm; có ý đúng nhưng còn chung/chưa triển khai rõ: 0,25 điểm; sai hoặc vắng: 0 điểm. Tối đa 2,0 điểm. Không bắt chia bài theo đề-thực-luận-kết; hai thành phần (b), (d) chấm tác dụng riêng, chưa chấm mối quan hệ tổng hợp giữa chúng. Tổ chức bài có mở, thân, kết; luận điểm sắp xếp và liên kết phù hợp: 0,5 điểm; 0,5 có bố cục nhưng liên kết còn rời: 0,25 điểm. Diễn đạt rõ, dùng từ và đặt câu phù hợp, dẫn thơ chính xác về ý: 0,5 điểm; còn lỗi nhưng nhìn chung hiểu được: 0,25 điểm. Một lỗi đã xét ở tiêu chí khác không 0,5 trừ lại tại đây. Tự kết nối ít nhất hai nét hình thức để lí giải một ý nghĩa thống nhất của bài thơ. Chấm: xác lập được quan hệ giữa hai nét, không chỉ đặt cạnh nhau: 0,25 điểm; nêu ý nghĩa chung phù hợp mà quan hệ đó làm rõ: 0,25 điểm; lí giải cách hai nét cùng tạo nên ý nghĩa, bằng căn cứ cụ thể: 0,5 điểm (mới lí giải một phía hoặc một mắt xích còn yếu: 0,25 điểm; chưa lí giải: 0 điểm). Nếu chỉ phân tích riêng 1 lẻ/liệt kê, tiêu chí này 0 điểm. Ví dụ có thể nối tương phản xưa/nay với giọng hỏi-than để làm rõ nỗi đau trước đổi thay, hoặc kết nối khác có căn cứ. Không chấm lại tác dụng riêng đã tính trên, không cho điểm chỉ vì lời văn hay hoặc khác gợi ý. 75

