Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án

docx 105 trang Thu Minh 26/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ky_1_mon_ngu_van_6_nam_ho.docx

Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án

  1. Biên soạn: DeThi.org BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 07 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận biết người kể ngôi thứ nhất và lời đề nghị được nói trực tiếp. 1 (C1) - - - Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận biết người kể ngôi thứ nhất và lời đề nghị được nói trực tiếp. Thông hiểu - C4: Giải thích sự khác biệt giữa ý muốn giúp và hành động của người kể. Đọc Truyện ngôi thứ - 1 (C4) - - 1 hiểu nhất Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Giải thích sự khác biệt giữa ý muốn giúp và hành động của người kể. Vận dụng cao - C6: Đánh giá độ chắc của suy đoán từ lời kể bằng đối chiếu bằng chứng và đề xuất kiểm chứng an toàn. - - - 1 (C6) Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Đánh giá độ chắc của suy đoán từ lời kể bằng đối chiếu bằng chứng và đề xuất kiểm chứng an toàn. Nhận biết Đọc - C2: Nhận diện cấu tạo từ láy và từ ghép trong ngữ liệu. 1 Từ ghép và từ láy 1 (C2) - - - hiểu Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận diện cấu tạo từ láy và từ ghép trong ngữ liệu. Thông hiểu - C3: Giải thích thông tin và tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ bằng cụm Đọc Mở rộng chủ ngữ 1 danh từ. - 1 (C3) - - hiểu bằng cụm danh từ Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Giải thích thông tin và tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ bằng cụm danh từ. 66
  2. Biên soạn: DeThi.org Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Vận dụng Đọc - C5: Tạo câu nhân hóa mới để biểu đạt tâm trạng và giải thích lựa chọn. 1 Biện pháp nhân hóa - - 1 (C5) - hiểu Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Tạo câu nhân hóa mới để biểu đạt tâm trạng và giải thích lựa chọn. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp Kể lại một trải - C7*: Kể trải nghiệm học điều mới qua thử, nhận ra vấn đề, điều chỉnh và thử 2 Viết - 1 (C7*) 1 (C7*) - nghiệm lại; thể hiện diễn biến và cảm xúc bằng ngôi thứ nhất. Năng lực: Viết: tạo lập bài kể trải nghiệm cá nhân có sự việc và cảm xúc. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 67
  3. Biên soạn: DeThi.org ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 07 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6. TIẾNG CHIM KÊU Tôi lắng tai: qua tiếng gió, tiếng mưa ở ngoài, tôi nghe thấy có tiếng chiêm chiếp như tiếng con chim kêu. Tôi bảo anh tôi: - Tiếng chiêm chiếp như tiếng chim kêu phải không? - Phải rồi. Tôi nghe thấy từ lúc nãy. Hai chúng tôi lại chăm chú nghe: tiếng chiêm chiếp khe khẽ và yếu ớt hình như ở chiếc cửa sổ phía đầu cái màn đỏ đưa lại. Tôi hỏi anh tôi: - Quái, không biết con chim nó đến đây kêu làm gì nhỉ? Anh tôi chợt nghĩ ra: - Thôi phải rồi, chắc hẳn là một con chim bị mưa gió đánh bạt đến đây trú. - Tội nghiệp, chắc ở ngoài ấy nó rét lắm. Chúng tôi tưởng tượng ngay ra một con chim ướt át, xù lông ra vì rét, đến chỗ cửa sổ đòi vào vì nó thấy ánh sáng trong phòng ấm áp chiếu ra. [ ] Tôi bảo anh tôi: - Hay là chúng ta mang nó vào trong này cho nó ấm. - Mang thế nào được. - Sao lại không được! Ta cứ việc mở cửa sổ dụ nó vào có khó gì. Chứ nếu để nó ở ngoài ấy thì nó chết mất. - Ừ, phải đấy. [ ] Tôi ngần ngại: - Dậy bây giờ rét lắm, anh ạ. [ ] Rồi anh tôi quay lưng về phía tôi, kéo chăn trùm kín đầu, co chân ngủ, không nói gì nữa. Tôi còn lắng tai nghe tiếng chiêm chiếp của con chim con như thiết tha gọi. Rồi một lát tôi cũng ngủ nốt. [ ] Chị Hai phá lên cười, đầu ngả về đằng sau, hai bàn tay che miệng, vì chị mới nhuộm răng. Chị cười như nắc nẻ, khiến chúng tôi không hiểu ra sao. Sau chị vừa cố nén cười vừa nói: - Hai chú có biết cái tiếng chiêm chiếp ấy ở đâu ra không? Đó là tiếng cây tre ở đầu nhà bị gió lay đấy. Tôi nằm ở gần nên nghe rõ. Đến khi thấy hai chú thương hại con chim, định mang nó vào mà sưởi, tôi buồn cười suýt nữa bị sặc. Mà định nói bảo cho chú biết là không 68
  4. Biên soạn: DeThi.org phải thì lại vướng thuốc nhuộm răng trong mồm, không nói được. Thành ra ú ớ như người nói mê vậy. [ ] Sau anh tôi ngừng lại vui vẻ nói: - Thế mà chúng em cứ tưởng có một con chim đáng thương nó đến gọi cửa. Thạch Lam, Tiếng chim kêu; trích lược theo Tuyển tập truyện ngắn Thạch Lam, bản ebook đăng trên Thư viện điện tử giáo dục, mục 31. Lược phần đầu: Trong một đêm mưa gió, hai anh em nằm trong chăn nghe thấy tiếng động ngoài cửa sổ. Các dấu [ ] chỉ phần được lược. Đoạn chị Hai giải thích diễn ra vào sáng hôm sau. Nhuộm răng: tập tục làm răng có màu đen trước đây; người chị đang ngậm thuốc nhuộm nên khó nói rõ. Câu 1. (1,0 điểm) Ai là người kể chuyện trong đoạn trích? Người kể đã đề nghị làm gì để giúp con chim mà hai anh em tưởng là đang ở ngoài? Câu 2. (1,0 điểm) Xét cấu tạo, trong hai từ “khe khẽ” và “mưa gió”, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép? Nêu dấu hiệu để phân biệt. Câu 3. (1,0 điểm) So sánh hai câu do người soạn đặt: (a) “Con chim đòi vào phòng.”; (b) “Con chim ướt át, xù lông vì rét đòi vào phòng.” Việc mở rộng chủ ngữ ở câu (b) bổ sung thông tin gì và giúp người đọc hiểu rõ hơn vì sao hai anh em thương con chim trong tưởng tượng? Câu 4. (1,0 điểm) Vì sao lời đề nghị cứu chim của nhân vật “tôi” chưa trở thành hành động? Giải thích bằng cách nối một lời nói với một việc làm sau đó của nhân vật trong đoạn trích. Câu 5. (1,0 điểm) Tưởng tượng em đang ngồi bên cửa sổ chờ một người bạn đến chơi. Viết một câu có nhân hóa một đồ vật hoặc cảnh vật để thể hiện tâm trạng chờ đợi của em; giải thích cảm xúc em gửi vào hình ảnh ấy. Câu 6. (1,0 điểm) Một bạn đọc nói: “Hai anh em đều nghe tiếng kêu nên việc có một con chim ngoài cửa sổ đã là điều chắc chắn.” Em đánh giá lập luận này thế nào? Chọn hai chi tiết trong đoạn trích để bảo vệ cách hiểu của em, rồi đề xuất một cách kiểm tra an toàn mà hai anh em có thể thực hiện trước khi kết luận và giải thích vì sao cách đó giúp kiểm chứng. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 7. (4,0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm em học được điều mới sau một lần làm chưa thành công. Kể bằng ngôi thứ nhất, làm rõ lần thử ban đầu, điều em nhận ra để thay đổi cách làm, lần thử sau và cảm xúc của em. Kết quả không nhất thiết là thành công hoàn toàn. Em tự chọn trải nghiệm phù hợp để chia sẻ; độ dài định hướng khoảng 350-450 chữ. 69
  5. Biên soạn: DeThi.org ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 07 GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Chấm theo thang điểm 10. Chấp nhận cách hiểu, cách diễn đạt khác có căn cứ và đáp ứng yêu cầu. Gợi ý không phải đáp án duy nhất. Điểm không vượt mức tối đa của từng tiêu chí; phần không đáp ứng hoặc bỏ trống cho 0 điểm. Cộng điểm thành phần rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; không làm tròn riêng từng ý. Ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8. Với phần Viết, 350-450 chữ chỉ là định hướng, không tự động trừ điểm vì lệch số chữ. Không trừ hai lần cùng một lỗi: ngôi kể xét ở C1; đúng hướng ở C2; mức triển khai ở C3; tổ chức ở C4; từ, câu, chính tả ở C5. Xác định đúng trọng tâm không thay điểm triển khai. Không đòi học sinh chia sẻ trải nghiệm riêng tư hoặc thực hiện giống bài gợi ý. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Người kể là nhân vật “tôi”, người em trong hai anh em. Người em đề nghị mở cửa sổ, dụ/mang chim vào phòng cho ấm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác định nhân vật “tôi”, người em, trực tiếp tham gia câu chuyện: 0,5; chỉ nêu 0,5 ngôi thứ nhất mà chưa xác định người kể: 0,25; sai: 0. Nêu mang/dụ chim vào phòng hoặc mở cửa sổ để chim vào: 0,5; chỉ nêu mở cửa mà chưa rõ giúp chim thế nào: 0,25; sai: 0. Không bắt nêu mục đích “cho ấm” 0,5 khi đã nêu đúng cách giúp. Câu 2. (1,0 điểm) “Khe khẽ” là từ láy, hai tiếng lặp âm đầu và vần, biến đổi thanh; “mưa gió” là từ ghép, gồm hai tiếng có nghĩa chỉ hiện tượng thời tiết kết hợp với nhau. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nhận diện “khe khẽ” là từ láy và nêu sự lặp âm giữa hai tiếng: 0,5; chỉ nhận diện 0,5 đúng: 0,25; sai: 0. Không bắt gọi đúng tên kiểu láy. Nhận diện “mưa gió” là từ ghép và nêu hai tiếng đều có nghĩa, kết hợp về nghĩa: 0,5 0,5; chỉ nhận diện đúng: 0,25; sai: 0. Câu 3. (1,0 điểm) Câu (b) làm rõ tình trạng chim bị ướt, xù lông do rét thay vì chỉ gọi tên chim; hình dung nhỏ bé đang chịu rét khiến lòng thương của hai anh em trở nên có căn cứ trong tưởng tượng của họ. 70