Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án

docx 101 trang Thu Minh 26/10/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ky_1_mon_ngu_van_7_nam_ho.docx

Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án

  1. Biên soạn: DeThi.org PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 7. NHỚ NHUNG Từ ấy anh ra đi, Ngoài song không gió thoảng. Hoa đào vắng mùi hương, Lòng em xuân hờ hững... Từ ấy anh ra đi, Bóng trăng vàng giải cát, Cánh cô nhạn bơ vơ... Liệng dưới trời xanh ngát... Từ ấy anh ra đi, Tiếng dương cầm vắng bặt, Dường tan trong đám sương, Thoảng về nơi làng mạc... Từ ấy anh ra đi, Em gầy hơn vóc liễu, Em buồn như đám mây Những đêm vừng trăng thiếu... (Hàn Mặc Tử, Nhớ nhung, Gái quê, 1936; bản điện tử Thi Viện: thivien.net.) Chú thích: song: cửa sổ; giải: trải; cô nhạn: chim nhạn lẻ bạn; dương cầm: đàn piano; vóc liễu: dáng người mảnh mai. Câu 7. (4,0 điểm) Viết một đoạn văn khoảng 150-200 chữ ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ Nhớ nhung của Hàn Mặc Tử. 66
  2. Biên soạn: DeThi.org ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 07 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Chấm theo từng tiêu chí, cộng điểm thành phần rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3). Không làm tròn riêng từng câu. Tổng điểm tối đa: 10. Chấp nhận cách diễn đạt, dẫn chứng và quan điểm khác có căn cứ. Gợi ý dưới đây không phải đáp án duy nhất. Không trừ hai lần cùng một lỗi; không cho điểm chỉ vì bài dài hoặc giống lời mẫu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng ngôi thứ ba: 0,5 điểm; trả lời khác hoặc không trả lời: 0 điểm. 0,5 b) 0,5 điểm Tâm bày hàng trên khoảng đất nàng vẫn ngồi bán từ trước. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được việc bày hàng: 0,5 điểm; chỉ nói đi chợ/gánh hàng hoặc nêu việc khác: 0,5 0 điểm. Không bắt buộc chép địa điểm. Câu 2. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Biện pháp tu từ so sánh. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Gọi đúng phép so sánh: 0,5 điểm; trả lời khác: 0 điểm. 0,5 b) 0,5 điểm “Hai chị em” và “đôi chim sẻ”. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu hai đối tượng “hai chị em” và “đôi chim sẻ”: mỗi đối tượng 0,25 điểm. Chấp nhận ghi đầy đủ “hai chị em cười nói chuyện trò”. Chỉ ghi từ “như”: 0 0,5 điểm ở ý này. Câu 3. (1,0 điểm) Mùi rơm rác, cỏ ướt là mùi quen của quê hương, đất đai. Sự thân thuộc ấy khiến Tâm cảm thấy gần gũi, được nâng đỡ, có thêm sức lực và tinh thần để bước tiếp dù trời lạnh. 67
  3. Biên soạn: DeThi.org Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Gắn mùi rơm rác/cỏ ướt với sự thân thuộc của quê hương: 0,5 điểm; lí giải sự thân thuộc đem lại cảm giác gần gũi, an lòng/tiếp sức cho Tâm: 0,5 điểm. Chỉ 1 nhắc lại Tâm dễ chịu, can đảm mà chưa giải thích: 0 điểm. Chỉ chép câu văn có mùi quen quê hương nhưng chưa nêu quan hệ với tâm trạng: tối đa 0,5 điểm. Câu 4. (1,0 điểm) Phần “đầu tiên” cho biết đó là ánh sáng mở đầu buổi sáng; “của mặt trời” xác định nguồn ánh sáng. Nhờ vậy cảnh chợ lúc ban mai hiện lên cụ thể hơn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng thông tin về thời điểm/tính chất đầu tiên của ánh sáng buổi sớm: 0,5 điểm; nêu đúng nguồn ánh sáng là mặt trời: 0,5 điểm. Chỉ chép hai cụm từ mà 1 chưa nói thông tin: tối đa 0,5 điểm tổng. Chỉ nói câu dài hơn/hay hơn/cụ thể hơn: 0 điểm. Câu 5. (1,0 điểm) Ví dụ: Em sẽ tự thu dọn góc học tập và phụ dọn bàn ăn trước khi người thân về. Việc ấy vừa sức, giúp người ấy bớt một phần việc nhà và có thêm thời gian nghỉ. Qua Tâm, em hiểu những công việc hằng ngày tuy nhỏ vẫn cần nhiều cố gắng nên muốn chia sẻ bằng hành động cụ thể. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đề xuất một việc cụ thể, vừa sức, an toàn và phù hợp tình huống: 0,5 điểm; lí giải được việc ấy san sẻ sự vất vả như thế nào, gắn với điều rút ra từ câu chuyện: 0,5 điểm. Lí giải đúng lợi ích nhưng chưa gắn bài đọc: 0,25 điểm ở phần lí giải. 1 Chỉ hứa chung “sẽ giúp đỡ” mà không nêu việc: chưa có điểm phần việc làm. Không bắt buộc giống ví dụ; số câu là định hướng, không trừ riêng vì chênh lệch nhỏ. Câu 6. (1,0 điểm) Có thể không tán thành: đòn gánh cong, tiếng kĩu kịt và mảnh vai nhỏ cho người đọc hình dung cụ thể gánh nặng trên vai Tâm. Nối với việc Tâm vẫn bước đều, không chán nản hoặc ý nghĩ kiếm tiền nuôi gia đình, chi tiết ấy làm nổi bật sự bền bỉ đáng trân trọng; bỏ đi sẽ làm người đọc cảm nhận ít rõ hơn sự nhọc nhằn của cô. Việc không kể một sự việc mới chưa đủ để kết luận chi tiết thừa. 68
  4. Biên soạn: DeThi.org Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu lập trường và hướng đánh giá nhất quán: 0,25 điểm; chọn thêm chi tiết phù hợp trong đoạn trích: 0,25 điểm; kết nối bằng chứng để chỉ ra đóng góp cụ thể của miêu tả hoặc cân nhắc điều được/mất khi lược: 0,5 điểm (chỉ nêu tác dụng chung, chưa kết nối: 0,25 điểm ở phần này). Chỉ nói “không vì câu hay” không 1 có căn cứ: 0 điểm. Chấp nhận tán thành/một phần nếu có lí lẽ từ văn bản, thực sự cân nhắc vai trò và phần có thể lược; không cho đủ điểm chỉ vì khẳng định miêu tả là thừa. Không chấm lại câu 3: ở đây phải đánh giá lựa chọn lược bỏ qua bằng chứng tự kết nối. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 7. (4,0 điểm) Bài viết có thể bộc lộ sự đồng cảm với nỗi cô đơn, nhớ thương khi phải xa người gắn bó. Cảnh vật vắng gió, vắng hương, tiếng đàn lặng, chim nhạn lẻ bạn và trăng thiếu làm nỗi nhớ lan ra không gian. Câu mở đầu lặp lại cùng nhịp thơ năm chữ gợi nỗi nhớ trở đi trở lại. Học sinh được chọn nét nổi bật khác, nêu cảm xúc riêng có căn cứ; không bắt buộc suy đoán quan hệ cụ thể giữa “anh” và “em” hoặc kể tình sử tác giả. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác lập được cảm xúc chủ đạo của người viết, phù hợp tình thế xa cách và nỗi nhớ trong thơ: 0,5 điểm; có cảm xúc phù hợp nhưng mới nêu chung: 0,25 điểm; 0,5 cảm xúc lạc hoặc chưa có: 0 điểm. Không cho điểm riêng chỉ vì chép đúng tên bài thơ/tác giả đã in trong đề. Hiểu đúng nỗi nhớ, sự vắng thiếu của người ở lại, làm rõ qua ít nhất một hình ảnh/từ ngữ phù hợp: 0,75 điểm; hiểu đúng nhưng nêu chung hoặc giải thích còn 0,75 sơ lược: 0,5 điểm; chỉ nhận ra một nét đúng: 0,25 điểm; sai/lạc: 0 điểm. Nhận xét được một nét nghệ thuật và tác dụng gợi cảm: 0,75 điểm; nêu đúng nét và tác dụng còn chung: 0,5 điểm; chỉ gọi đúng nét: 0,25 điểm; không có/sai: 0 0,75 điểm. Có thể chọn sự lặp lại, nhịp năm chữ, so sánh hoặc hình ảnh; không bắt buộc liệt kê. Diễn tả cảm xúc riêng bằng lời cụ thể, gắn với nét thơ đã chọn, có sự phát triển từ ấn tượng đến suy nghĩ/điều đọng lại: 1 điểm; có cảm xúc gắn thơ nhưng phát triển còn mỏng: 0,75 điểm; chủ yếu kể ý thơ, chỉ xen cảm xúc đơn giản: 0,5 1 điểm; chỉ thêm lời thích/buồn chung: 0,25 điểm; không có: 0 điểm. Không bắt kể trải nghiệm riêng; không chấm lại tính đúng của nội dung và tác dụng nghệ thuật ở hai tiêu chí trên. Tổ chức một đoạn văn có triển khai và kết lại, liên kết rõ, khoảng 150-200 chữ: 0,5 điểm; còn hạn chế về tổ chức/liên kết hoặc dung lượng nhưng nhận ra được 0,5 đoạn: 0,25 điểm; chưa tạo được đoạn: 0 điểm. Chỉ xét tổ chức, không trừ tiếp lỗi hiểu nội dung. Dùng từ, đặt câu rõ, bộc lộ cảm xúc tự nhiên, chính tả nhìn chung đúng: 0,5 điểm; có lỗi nhưng vẫn hiểu được: 0,25 điểm; diễn đạt cản trở nghiêm trọng việc 0,5 hiểu: 0 điểm. Không trừ lại cùng lỗi đã xét ở tiêu chí khác. 69
  5. Biên soạn: DeThi.org MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc 1 (C1) - 1 (C4) 1 (C6) - - - 1 (C8) 4 1 Thơ năm chữ câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0,5 1 0 0 0 1 3 (30%) Số Đọc 1 (C2) - 1 (C3) - - - - - 2 1 Điệp ngữ và nghĩa của từ câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0,5 0 0 0 0 0 1 (10%) Số 2 (C5a, Đọc - - - - - - - 2 1 Số từ câu/ý C5b) hiểu Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc Mở rộng trạng ngữ bằng - - - - - 1 (C7) - - 1 1 câu/ý hiểu cụm từ Điểm 0 0 0 0 0 1 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 1 1 1 1 0 1 0 1 6 (60%) Số - - - 1 (C9*) - 1 (C9*) - - 1 2 Viết Tóm tắt văn bản truyện câu/ý Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%) Số Tổng số câu/ý 2 2 2 2* - 2* - 1 10 câu/ý Tổng điểm Điểm 1 1 1 3 0 3 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 40% 30% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 70