Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kì 1 Toán lớp 2 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án

docx 102 trang Thu Minh 24/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kì 1 Toán lớp 2 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_1_toan_lop_2_nam_hoc_2.docx

Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kì 1 Toán lớp 2 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án

  1. Biên soạn: DeThi.org Câu 12. (1 điểm) Tìm tất cả các số có hai chữ số, biết: - Lấy chữ số hàng chục trừ chữ số hàng đơn vị thì được 4; - Số đó bé hơn 70. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 13. (1 điểm) Nam dùng cân đĩa cân một thùng sách và một túi vở. Cả hai lần cân đều thăng bằng như hình dưới. Hỏi thùng sách cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... - Hết - 46
  2. Biên soạn: DeThi.org ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 2 - Đề số 05 NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý là 0,25 hoặc 0,5 điểm; câu 10 và câu 13 chấm theo từng bước. - Học sinh có cách làm khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn một lần theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A C D A D B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp So sánh theo chữ số hàng đơn vị So sánh số chục: 70 có 7 chục, 63 có 6 chục, 36 (chọn 70 vì có chữ số 0); so sánh và 39 cùng có 3 chục. Hai số cùng 3 chục thì so 1 sai hai số cùng số chục (chọn sánh số đơn vị: 6 < 9 nên 36 < 39. Số bé nhất là 39); nhầm vị trí hai chữ số của 36. 36 (chọn 63). Số sau hơn số trước 1 đơn vị. Ô đầu là số liền Nhầm số liền trước với số liền 2 trước của 70: 69. Ô cuối là số liền sau của 72: sau; nhầm số liền trước của 70 73. Dãy số: 69; 70; 71; 72; 73. với số tròn chục liền trước (60). Nhầm số bị trừ với số trừ hoặc Trong phép trừ 69 − 24 = 45: 69 là số bị trừ, 24 3 với hiệu; coi cả biểu thức 69 − là số trừ, 45 là hiệu; 69 − 24 cũng gọi là hiệu. 24 là số bị trừ. Tính được 2 chục nhưng viết 100 là 10 chục, 80 là 8 chục. 10 chục − 8 chục thành 2; đếm lùi theo chục thừa 4 = 2 chục. Vậy 100 − 80 = 20. hoặc thiếu một bước (10 hoặc 30). Đếm được 6 + 6 = 12 ngôi sao, trong đó có 5 Chọn phép cộng trong tình ngôi sao bị gạch chéo (đã tặng). Số ngôi sao huống bớt; nhầm số ngôi sao đã 5 còn lại: 12 − 5 = 7 (kiểm lại trên hình: hàng tặng với số ngôi sao còn lại; trừ trên 6 ngôi sao, hàng dưới 1 ngôi sao không bị qua 10 sai một đơn vị. gạch). 47
  3. Biên soạn: DeThi.org Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Chọn phép tính có số lớn nhất 5 + 8 = 13; 7 + 7 = 14; 18 − 9 = 9; 11 − 4 = 7. mà không tính kết quả; không để 6 So sánh: 14 > 13 > 9 > 7. Phép tính có kết quả ý dấu trừ; cộng qua 10 sai một lớn nhất là 7 + 7. đơn vị. Đếm số ca thay vì cộng số lít ghi Ba ca đựng 2 l, 4 l và 3 l nước. Đổ hết vào bình 7 trên ca; chỉ lấy số lít của một ca; rỗng: 2 l + 4 l + 3 l = 9 l. cộng thiếu một ca. Hoa có ít hơn Minh 6 nhãn vở nên lấy 13 − 6. Làm phép cộng khi gặp “ít hơn”; 8 Tách 13 = 10 + 3; 10 − 6 = 4; 4 + 3 = 7. Hoa có tách số rồi quên cộng phần đơn 7 nhãn vở. vị; đếm lùi thiếu một bước. PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Đặt tính: viết 64, viết 23 dưới 64 sao Đặt tính đúng (chữ số cùng hàng 0,25 cho các chữ số cùng hàng thẳng cột. 4 thẳng cột, có dấu + và gạch ngang) a cộng 3 bằng 7, viết 7; 6 cộng 2 bằng 8, viết 8. Vậy 64 + 23 = 87. Tính đúng kết quả 87 0,25 0 cộng 0 bằng 0, viết 0; 2 cộng 6 bằng Đặt tính đúng 0,25 b 8, viết 8. Vậy 20 + 60 = 80. Tính đúng kết quả 80 0,25 Đặt tính đúng (có dấu − và gạch 9 trừ 4 bằng 5, viết 5; 8 trừ 5 bằng 3, 0,25 c ngang) viết 3. Vậy 89 − 54 = 35. Tính đúng kết quả 35 0,25 Lưu ý khi chấm: - Học sinh không đặt tính mà chỉ ghi kết quả đúng: cho 0,25 điểm mỗi phép. - Ý b: viết kết quả là 8 (thiếu chữ số 0 ở hàng đơn vị) thì không cho điểm kết quả. Lỗi thường gặp: Quên viết chữ số 0 ở hàng đơn vị khi cộng hai số tròn chục (20 + 60 viết thành 8); lấy chữ số bé trừ chữ số lớn ở cùng hàng; quên viết dấu phép tính. 48
  4. Biên soạn: DeThi.org Câu 10. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Bài giải Viết câu lời giải phù hợp 0,5 Số bút đỏ trong hộp bút là: Viết đúng phép tính 57 − 25 0,5 57 − 25 = 32 (chiếc) Tính đúng kết quả 32 0,25 Đáp số: 32 chiếc bút đỏ. Viết đúng đáp số 0,25 Lưu ý khi chấm: - Câu lời giải khác phù hợp (ví dụ: “Hộp bút có số bút đỏ là:”) vẫn cho đủ điểm. Ghi “chiếc”, “bút” hoặc “chiếc bút” đều được. - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở phép tính hoặc đáp số: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần); các dòng điểm trong bảng không trừ thêm vì lỗi này. - Viết phép cộng 57 + 25 (cộng hai số đã cho): không cho điểm phép tính, kết quả và đáp số; câu lời giải phù hợp vẫn được 0,5 điểm. - Phép tính đúng nhưng tính sai kết quả: không cho điểm kết quả; đáp số ghi theo kết quả đã tính thì không cho điểm đáp số. Lỗi thường gặp: Thấy hai số rồi cộng (57 + 25); trừ sai ở hàng chục; quên tên đơn vị trong phép tính hoặc đáp số. Câu 11. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Tính đúng bước thứ nhất 18 − 8 = 0,25 a 18 − 8 − 6 = 10 − 6 = 4 10 Tính đúng kết quả 4 0,25 Tính đúng bước thứ nhất 4 + 9 = 0,25 b 4 + 9 − 6 = 13 − 6 = 7 13 Tính đúng kết quả 7 0,25 Lưu ý khi chấm: - Chỉ ghi kết quả đúng, không ghi bước trung gian: cho đủ 0,5 điểm của ý. - Ý a: tính 8 − 6 = 2 trước rồi lấy 18 − 2 = 16 (sai thứ tự) thì không cho điểm ý a. - Bước thứ nhất sai, bước sau tính đúng theo kết quả đã có: cho 0,25 điểm bước sau. Lỗi thường gặp: Không tính lần lượt từ trái sang phải (ý a tính 8 − 6 trước); cộng, trừ qua 10 sai một đơn vị. 49
  5. Biên soạn: DeThi.org Câu 12. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Viết đúng số 40 0,25 Các số có chữ số hàng chục trừ chữ Viết đúng số 51 0,25 số hàng đơn vị được 4 là: 40; 51; 62; 73; 84; 95. Viết đúng số 62 0,25 Trong các số đó, số bé hơn 70 là: 40; Không viết thêm số không thỏa 51; 62. mãn (khi đã viết được ít nhất một 0,25 số đúng) Lưu ý khi chấm: - Viết thêm số không thỏa mãn (ví dụ 73, 84, 95 hoặc 15, 26, 37) thì không cho 0,25 điểm cuối; các số đúng đã viết vẫn được điểm. - Không yêu cầu học sinh giải thích; các số viết theo thứ tự bất kì vẫn được điểm. Lỗi thường gặp: Bỏ sót số 40 (chữ số hàng đơn vị là 0); viết các số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 4 đơn vị (15, 26, 37); quên điều kiện bé hơn 70 (viết thêm 73, 84, 95). Câu 13. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Lần 2: túi vở nặng bằng hai quả cân Tìm đúng cân nặng của túi vở: 5 + 0,5 5 kg và 1 kg, nên túi vở nặng 5 kg + 1 = 6 1 kg = 6 kg. Lần 1: thùng sách nặng bằng túi vở và Tìm đúng cân nặng của thùng quả cân 5 kg, nên thùng sách nặng 0,5 6 kg + 5 kg = 11 kg. sách: 6 + 5 = 11 Vậy thùng sách cân nặng 11 kg. Lưu ý khi chấm: - Cách làm khác đúng (ví dụ: thay túi vở ở lần 1 bằng hai quả cân, tính 5 + 1 + 5 = 11) vẫn cho đủ điểm. - Chỉ viết kết quả 11 kg, không có phép tính: cho 0,5 điểm. - Cho rằng thùng sách nặng 5 kg hoặc 6 kg: không cho điểm phần thùng sách. - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở kết quả: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần); các dòng điểm trong bảng không trừ thêm vì lỗi này. Lỗi thường gặp: Chỉ lấy quả cân ở lần 1 (5 kg) làm cân nặng thùng sách; coi thùng sách nặng bằng túi vở; quên quả cân 1 kg ở lần 2 (tính ra 10 kg). NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ mục Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: so sánh số theo chữ số hàng đơn vị; chưa tính lần lượt từ trái sang phải; bỏ sót số khi tìm tất cả các số; quên viết tên đơn vị). 50