Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kì 1 Toán lớp 5 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm điểm

docx 115 trang Thu Minh 26/10/2026 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kì 1 Toán lớp 5 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_1_toan_lop_5_nam_hoc_2.docx

Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra định kì giữa học kì 1 Toán lớp 5 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm điểm

  1. Biên soạn: DeThi.org Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 4 kg 8 g = 4 008 g; 4,08 kg = 4 kg d Điền đúng dấu <. 0,25 80 g = 4 080 g; 4 008 g < 4 080 g. 2 m 6 mm = 2 006 mm; 2,006 m = e 2 m 6 mm = 2 006 mm. Hai số đo Điền đúng dấu =. 0,25 bằng nhau. 2,6 kg = 2 kg 600 g = 2 600 g; 2 kg f Điền đúng dấu >. 0,25 594 g = 2 594 g; 2 600 g > 2 594 g. Lưu ý khi chấm: - Chỉ chấm dấu điền vào chỗ chấm; không bắt buộc ghi phép đổi. Lỗi thường gặp: Ghép chữ số khi đổi (coi 6 m 4 cm là 6,4 m, 4 kg 8 g là 4,08 kg, 3,07 kg là 3 kg 7 g); so sánh phần thập phân như số tự nhiên (cho rằng 5,35 m > 5 m 4 dm vì 35 > 4, 2 kg 594 g > 2,6 kg vì 594 > 6); nhầm 1 m = 1 000 cm hoặc 1 kg = 100 g. Câu 9. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 100 cm² = 1 dm² nên 3 500 cm² = a Viết đúng 35. 0,25 35 dm². 100 mm² = 1 cm² nên 4 200 mm² = b Viết đúng 42. 0,25 42 cm². 1 ha = 10 000 m² nên 14 ha = c Viết đúng 140 000. 0,25 140 000 m². 8 m² = 800 dm² nên 8 m² 3 dm² = d Viết đúng 803. 0,25 800 dm² + 3 dm² = 803 dm². Lưu ý khi chấm: - Không trừ điểm khi học sinh viết số không tách lớp. Lỗi thường gặp: Dùng sai quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền nhau (gấp 100 lần); nhầm 1 ha = 1 000 m²; ý d viết 83 (quên chữ số 0). Câu 10. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 6 6 23 = 23 + = 23,06 (phần 100 100 a nguyên 23; hàng phần mười 0; hàng Viết đúng 23,06. 0,5 phần trăm 6). 1 5 71 25 1 ? là số trừ, nên ? = 7 − = − Xác định đúng phép tính: ? = 7 − 10 2 10 10 10 0,25 46 23 71 46 25 5 5 = = . Thử lại: − = = (số trừ bằng số bị trừ trừ đi hiệu). b 10 5 10 10 10 2 2 . 46 Tính đúng kết quả hoặc số bằng 10 23 3 6 0,25 nó ( ; 4 ; 4 ). 5 5 10 41
  2. Biên soạn: DeThi.org Lưu ý khi chấm: - Ý a: viết 23,060 vẫn cho đủ điểm. 1 5 96 - Ý b: học sinh lấy 7 + (được ) là chọn sai phép tính: không cho điểm ý b. 10 2 10 - Ý b: chỉ ghi kết quả đúng (có thể kèm phép thử lại), không ghi phép tính: cho đủ 0,5 điểm. Lỗi thường gặp: Ý a: viết 23,6 (đặt 6 vào hàng phần mười) hoặc 23,006. Ý b: cộng thay vì trừ (nhầm quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và hiệu); viết sai hỗn số thành phân số (cộng phần nguyên với tử số). Câu 11. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Đổi về mét vuông (1 ha = 10 000 m²): Đổi đúng diện tích năm thửa về Thửa thứ nhất: 2,5 ha = 2 ha 5 000 m² cùng một đơn vị (25 000 m²; = 25 000 m²; thửa thứ hai: 16 000 m²; 16 000 m²; 20 000 m²; 14 000 m²; 0,5 thửa thứ ba: 2 ha = 20 000 m²; thửa 10 000 m²) và giới hạn 3 ha = thứ tư: 1 ha 4 000 m² = 14 000 m²; 30 000 m² (đổi đúng 3-4 thửa: 0,25 thửa thứ năm: 10 000 m². điểm). Mỗi ngày máy gặt được nhiều nhất Tính đúng tổng diện tích 85 000 m² 0,25 3 ha = 30 000 m². (hoặc 8 ha 5 000 m²). Tổng diện tích năm thửa ruộng là: Lập luận đúng không thể gặt xong 25 000 + 16 000 + 20 000 + 14 000 + trong 2 ngày: 2 ngày gặt được 0,5 10 000 = 85 000 (m²) nhiều nhất 60 000 m² (6 ha) < Trong 2 ngày máy gặt được nhiều 85 000 m², nên cần ít nhất 3 ngày. nhất: 30 000 × 2 = 60 000 (m²). Vì Nêu đúng cách chia 3 ngày: mỗi 60 000 m² < 85 000 m² nên máy ngày không quá 3 ha, mỗi thửa gặt không thể gặt xong trong 2 ngày - trọn trong một ngày (thửa thứ nhất; 0,5 (càng không thể trong 1 ngày). Vậy thửa thứ ba và thửa thứ năm; thửa cần ít nhất 3 ngày. thứ hai và thửa thứ tư). Cách chia gặt xong trong 3 ngày: Ngày thứ nhất: thửa thứ nhất, 25 000 m² (thửa này không ghép được với thửa nào vì thửa nhỏ nhất cũng có 10 000 m², 25 000 + 10 000 = 35 000 > 30 000). Kết luận đúng: máy cần ít nhất 3 Ngày thứ hai: thửa thứ ba và thửa thứ 0,25 năm: 20 000 + 10 000 = 30 000 (m²). ngày. Ngày thứ ba: thửa thứ hai và thửa thứ tư: 16 000 + 14 000 = 30 000 (m²). Mỗi ngày không quá 30 000 m² và mỗi thửa gặt trọn trong một ngày. Đáp số: ít nhất 3 ngày. Lưu ý khi chấm: - Cách chia 3 ngày nêu ở đáp án là cách chia đúng duy nhất (chỉ khác thứ tự các ngày): thửa thứ nhất phải gặt riêng một ngày; bốn thửa còn lại có tổng 60 000 m² nên phải chia thành 42
  3. Biên soạn: DeThi.org hai ngày, mỗi ngày đúng 30 000 m². Học sinh xếp các ngày theo thứ tự khác vẫn cho đủ điểm. Học sinh có thể làm bằng héc-ta (2,5 ha; 1,6 ha hoặc 1 ha 6 000 m²; 2 ha; 1,4 ha hoặc 1 ha 4 000 m²; 1 ha; tổng 8 ha 5 000 m²) - đúng thì cho đủ điểm tương ứng. - Bước lập luận "không thể ít hơn" (0,5 điểm): chấp nhận mọi cách diễn đạt có so sánh tổng diện tích với số diện tích gặt được nhiều nhất trong 2 ngày (ví dụ: "2 ngày chỉ gặt được 6 ha mà phải gặt 8 ha 5 000 m²"). Chỉ viết phép chia 85 000 : 30 000 hoặc "8,5 ha chia 3 ha được khoảng 3 ngày" mà không nêu ý 2 ngày không đủ: cho 0,25 điểm bước này. - Học sinh chỉ nêu cách chia 3 ngày đúng, không có lập luận không thể ít hơn: tối đa 1,5 điểm (mất 0,5 điểm của bước lập luận). Học sinh chỉ lập luận bằng tổng rồi kết luận 3 ngày nhưng không nêu được cách chia hợp lệ: không cho điểm bước cách chia (tối đa 1,5 điểm). - Cách chia có một ngày vượt 3 ha, hoặc chia một thửa ra hai ngày (trái điều kiện của đề): không cho điểm bước cách chia. Học sinh kết luận 4 ngày (chia được nhưng chưa tối ưu): cho điểm các bước đổi đơn vị, tổng diện tích và lập luận nếu có (tối đa 1,25 điểm); không cho điểm bước cách chia và kết luận. - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở phép tính hoặc đáp số: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần). - Phép tính đúng nhưng thiếu câu lời giải: vẫn cho điểm phép tính đó (trừ bước lập luận không thể ít hơn - bước này cần có lời nêu ý); ghi nhận xét để học sinh rút kinh nghiệm cách trình bày. - Đổi sai một số đo ở bước đầu: không cho điểm phần đổi sai; các bước sau làm đúng cách và đúng theo số đo đã đổi thì vẫn cho điểm các bước đó. Lỗi thường gặp: Đổi sai 2,5 ha (thành 2 500 m² hoặc 20 500 m², tức đọc 2,5 ha là 2 ha 500 m²); nhầm 1 ha = 1 000 m²; ghép các thửa theo thứ tự trong đề nên cần 4 ngày; chia một thửa ra hai ngày; lấy 8,5 : 3 rồi kết luận mà không nêu cách chia hoặc không giải thích vì sao 2 ngày không đủ. IV. NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ cột Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: nhầm hàng phần mười và phần trăm; chưa đổi về cùng đơn vị đo trước khi so sánh; tính phân số của phần còn lại chưa đúng). 43
  4. Biên soạn: DeThi.org MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 05 - Thời gian làm bài: 40 phút Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Tỉ lệ TT Chủ đề Nội dung kiến thức Số ý Số ý % TN TL TN TL TN TL Điểm TN TL điểm Phân số và các phép tính với 2 (1) 1 (0,5) 1 (2) 1 Ôn tập và bổ 0 4 3,5 35% sung (phân số, phân số C8a, b C8c C11 phân số thập 1 (0,5) 2 Phân số thập phân. Hỗn số 1 0 0,5 5% phân, hỗn số) C3 Khái niệm số thập phân; 2 (1) 1 (0,5) 3 đọc, viết, hàng của số thập 3 0 1,5 15% C1; C2 C6 phân So sánh, sắp xếp các số thập 1 (0,5) 4 0 1 0,5 5% Số thập phân phân C10a Viết số đo đại lượng dưới 1 (0,5) 1 (0,5) 1 (0,5) 5 1 2 1,5 15% dạng số thập phân C10b C5 C10c 1 (0,5) 6 Làm tròn số thập phân 1 0 0,5 5% C4 Ki-lô-mét vuông, héc-ta; các Một số đơn vị đo 4 (1) 4 (1) 7 đơn vị đo diện tích; vận 4 4 2 20% diện tích C9a-d C7a-d dụng Tổng số ý 4 8 6 2 0 1 10 11 Tổng số điểm 2 3 2 1 0 2 4 6 10 100% Tỉ lệ % điểm 50% 30% 20% 40% 60% 100% Chú giải: số trong mỗi ô là số ý (đơn vị chấm điểm), số trong ngoặc là số điểm tương ứng, dòng cuối là số thứ tự câu, ý trong đề (C8a, b là câu 8 các ý a, b; C9a-d là câu 9 các ý a đến d). TN: phần trắc nghiệm khách quan (nhiều lựa chọn: mỗi câu một ý; Đúng/Sai: mỗi mệnh đề một ý); TL: tự luận. Đề gồm 11 câu, 21 ý; thang điểm 10. 44
  5. Biên soạn: DeThi.org BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 05 - Thời gian làm bài: 40 phút Yêu cầu cần đạt và biểu hiện học sinh cần thực Số ý TT Chủ đề Nội dung kiến thức Mức độ Câu, ý Điểm hiện TN TL Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số Mức 1 (lấy mẫu số chung là tích hai mẫu số) và phép chia 2 C8a, b 1 hai phân số. Nhận ra hai tích có chung một thừa số là phân số; vận dụng tính chất nhân một hiệu với một số (đã Mức 2 1 C8c 0,5 học ở lớp 4) cho phân số để tính bằng cách thuận Phân số và các phép 1 Ôn tập và bổ sung tiện. tính với phân số (phân số, phân số Giải quyết vấn đề mới với phân số: biết phần còn lại thập phân, hỗn số) sau hai lần dùng theo phân số của phần còn lại, tự suy ngược qua từng lần (xác định phân số chỉ phần Mức 3 1 C11 2 còn lại, tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó) để tìm lượng ban đầu, rồi đổi đơn vị đo khối lượng (ki-lô-gam sang tấn). Phân số thập phân. Viết được hỗn số có phần phân số thập phân (mẫu 2 Mức 1 1 C3 0,5 Hỗn số số 100) thành phân số thập phân. Nhận biết giá trị của chữ số ở phần nguyên của số Mức 1 thập phân; viết được số thập phân khi biết số đơn vị 2 C1; C2 1 Khái niệm số thập và số phần nghìn, có chữ số 0 ở hàng phần mười. 3 phân; đọc, viết, hàng Kết nối cấu tạo hàng của số thập phân với so sánh: Số thập phân của số thập phân chọn số có chữ số đã cho ở hàng phần trăm và gần Mức 2 1 C6 0,5 một số tự nhiên cho trước nhất (so khoảng cách bằng số phần trăm). So sánh, sắp xếp các số Sắp xếp được 4 số thập phân (có phần nguyên khác 4 Mức 1 1 C10a 0,5 thập phân nhau) theo thứ tự từ bé đến lớn. 45